- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế giữa ông L và bà T"
- Tòa quyết gì? Căn ứ vào Điều 289, Điều 300 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy an thường vụ Quố hội quy định về án phí và lệ phí òa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 296/2019/DS-PT Ngày: 12-9-2019 V/v ranh hấp hia thừa kế, hia tài sản hung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông rương Phướ ự.
Bà Nguyễn hị Võ rinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà rịnh hùy Vân – hư ký òa án nhân dân tỉnh Đồng háp.
- i di n Vi n ki m t nh n d n t nh ồng Th p: Ông Nguyễn Văn Tón – i m sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong các ngày 22/8/2019, 12/9/2019 tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử phú thẩm ông khai vụ án thụ lý số 249/2019/TLPT-DS, ngày 24 tháng 4 năm 2019, về việ “ ranh hấp hia thừa kế, hia tài sản chung”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2019/DS-ST ngày 21/02/2019 ủa oà án nhân dân thành phố Cao L, tỉnh Đồng tháp ị kháng áo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 266A/2019/QĐ-PT, ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa á đương sự:
1. Nguy n đơn: Ông Cù hanh L, sinh năm 1962 ( ó mặt);
Địa hỉ: ổ 38, khóm 4, phường 6, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn:
2.1 Bà Cù Thị Lưu , sinh năm 1956 ( ó mặt);
Địa hỉ: Nguyễn , Phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp.
(Địa hỉ hiện nay: đường L L, phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp).
2.2 Ông Cù Thành V, sinh năm 1954;
Địa hỉ: đường háp M, phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền ủa ông Cù hành V là ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1958; Địa hỉ: đường L L, phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp (Văn ản ủy quyền ngày 22/5/2017) ( ó mặt).
2.3 Bà Cù hị hanh N, sinh năm 1965 (vắng mặt);
Địa hỉ: đường Hùng V, phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
2.4 Bà Cù hị Hồng L1, sinh năm 1970 (vắng mặt);
Địa hỉ: đường Hùng V, phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người ó quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:
3.1 Bà rần hị Như L, sinh năm 1961 ( ó mặt);
3.2 Anh Cù hắ S, sinh năm 1986;
Cùng địa hỉ: ổ 38, khóm 4, phường 6, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
3.3 Anh Cù Lăng T1, sinh năm 1978;
Địa hỉ: Ấp Mỹ Phướ 1, xã Mỹ Q, huyện Tháp M, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền ủa anh Cù hắ S, anh Cù Lăng 1 là ông Cù Thanh L, sinh năm 1962; Địa hỉ: ổ 38, khóm 4, phường 6, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp (Cá văn ản ủy quyền ngày 07/5/2018 và ngày 11/5/2018) ( ó mặt).
3.4 Cụ hi hành án dân sự tỉnh Đồng háp (vắng mặt);
Địa hỉ: Đường L Chánh, phường 1, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Cù Thanh L là nguy n đơn, à Cù hị Lưu là ị đơn và anh Cù Lăng 1 là người ó quyền lợi, nghĩa vụ li n quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Cù Thanh L trình bày:
Ông Cù Lưu , hết năm 1990 và à Phạm hị L, hết năm 2012. hi òn sống ông à ó tạo lập đượ diện tí h đất và ăn nhà tại số 42, đường háp Mười, Phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà do ông và bà L ùng đứng t n. Nguồn gố đất là ủa ông và bà L nhận huy n nhượng và xây dựng ăn nhà tr n đất vào năm 1962. rướ khi hết ông không ó đ lại di hú .
Ông T và bà L ó on hung gồm: Cù hị Lưu , Cù hị hanh N, Cù hị Hồng L1, Cù Thanh L, Cù Thành V. Ngoài ra ông T òn ó on ri ng gồm: Cù Lăng T1 và Cù Tâm A.
Năm 2006, à L, ông V, bà T, bà N và bà L khởi kiện y u ầu hia tài sản hung đối với diện tí h đất và nhà nói tr n. Vụ tranh hấp đã đượ òa án nhân dân thành phố Cao L giải quyết theo Bản án sơ thẩm số 10/2006/DSS ngày 14 tháng 02 năm 2006 và đượ òa án nhân dân tỉnh Đồng háp giải quyết phú thẩm theo Bản án số 401/2006/DSP ngày 15 tháng 9 năm 2006. Năm 2008, Bản án phú thẩm số 401/2006/DSP đã đượ thi hành xong. Ông L ho rằng vào năm 2008 Cụ hi hành án dân sự tỉnh Đồng háp đã ưỡng hế ông L thi hành và nhận giá trị quyền sử dụng đất và nhà sau khi ấn trừ tiền án phí và số tiền ông òn lại ông đã nhận. Sau đó, theo Quyết định giám đố thẩm số 633 ngày 26/11/2009 đã hủy hai ản án nói tr n.
Do ả ản án sơ thẩm và phú thẩm trướ đây đã ị hủy, tuy nhi n ản án phú thẩm đã đượ thi hành xong. Nay ông L y u ầu hia phần h nh lệ h giá trị ½ diện tí h đất và ăn nhà số 42, đường háp Mười, Phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp là tài sản hung ho hàng thừa kế thứ nhất ủa ông hiện òn sống.
Ông L y u ầu đượ hưởng h nh lệ h 20.000.000 đồng so với giá đã thi hành án vào năm 2008 và y u ầu à trả ho ông số tiền này.
ại phi n tòa ông L y u ầu à trả ho ông 100.000.000 đồng đượ hưởng lợi do à án ăn nhà và 1/5 giá trị tài ủa ông là ½ ăn nhà và đất. Y u ầu định giá trị lại phần đất theo giá tại thời đi m xét xử đ xá định th m phần giá trị h nh lệ h.
Bị đơn bà Cù Thị Lưu T trình bày:
Bà T không đồng ý với y u ầu ủa ông L, do ăn nhà đã án qua ho nhiều người n n hiện nay ăn nhà này không òn.
Đối với ết luận giám định số 144/C54B ngày 27/12/2014 ủa Phân viện khoa họ kỹ thuật hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh thì à thống nhất theo kết quả giám định, không y u ầu giám định lại.
Về giá trị ăn nhà: ại thời đi m ngày 14/3/2008 đã đượ Cụ hi hành án dân sự tỉnh Đồng háp tiến hành định giá với số tiền 1.800.002.400 đồng. Ngày 03/7/2015 Tòa án nhân dân thành phố Cao L ũng đã tiến hành định giá tài sản tranh hấp và kết quả là giá trị tài sản ũng tương đương như giá đã định trướ đó.
Về địa hỉ ủa ông Cù âm A hiện tại ở đâu à iếng không rõ.
Ngày 06/6/2018, à Cù hị Lưu ó đơn y u ầu phản tố:
- Bà đồng ý hia tài sản hung là giá trị ăn nhà số 42 đường háp M, phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp (không ó giá trị quyền sử dụng đất ủa ăn nhà này), sau khi hia ho à Phạm hị L ½, số tiền òn lại chia thành 06 phần ằng nhau ho á đồng thừa kế là Cù hị Lưu , Cù Thành V, Cù hị Thanh N, Cù hị Hồng L, Cù Thanh L và bà Phạm hị L. Vì giá trị ăn nhà là của hung vợ hồng ông Cù Lưu và à Phạm hị L.
- Bà không thống nhất hia tài sản hung là giá trị quyền sử dụng đất tại số 42 đường háp M, Phường 2, thành phố Cao L theo y u ầu ủa ông L. Vì quyền sử dụng đất không phải ủa ông Cù Lưu . Quyền sử dụng đất tại ăn nhà số 42 đường háp M, phường 2, thành phố Cao L, ó diện tí h 56m2, thuộ thửa số 680 do UBND tỉnh Đồng háp ấp giấy hứng nhận quyền sử dụng đất ri ng ho à Phạm hị L, ấp ngày 22/5/1996 vào sổ số 3538 QSDD/ 1.
- Bà y u ầu ông Cù hanh L trả lại số tiền mà ông Cù hanh L đã nhận giá trị quyền sử dụng đất ó diện tí h 56m2 tại ăn nhà số 42, đường háp M, phường 2, thành phố Cao L như sau:
+ hi thi hành Bản án dân sự phú thẩm số 401/2006/DS-PT ngày 15/9/2006 ủa òa án nhân dân tỉnh Đồng háp về việ hia tài sản hung ăn nhà và diện tí h đất 56m2 tọa lạ tại số 42 đường háp M, Phường 2, thị xã Cao L (nay là thành phố Cao L), Cơ quan thi hành án đã lập Hội đồng định giá vào ngày 14/3/2008 với giá trị quyền sử dụng đất đượ định giá là 1.705.984.000 đồng, giá trị ăn nhà là 94.018.400 đồng, tổng ộng 1.800.000.000 đồng (làm tròn). Cơ quan thi hành án đã hia ho à Phạm hị L ½ giá trị, òn lại là 900.000.000 đồng hia làm 6 phần gồm à Phạm hị L, Cù hị Lưu i, Cù Thành V, Cù hị Thanh N, Cù hị Hồng L1, Cù Thanh L. Ông Cù Thanh L đã đượ hia 150.000.000 đồng, trong đó ó giá trị quyền sử dụng đất là 142.000.000 đồng.
+ Nay qua truy xuất nguồn gố đất thì quyền sử dụng đất không phải ủa ông Cù Lưu mà là ủa ri ng à Phạm hị L. Bản án dân sự phú thẩm số 401/2006/DS-P ngày 15/9/2006 ủa òa án nhân dân tỉnh Đồng háp đã lấy giá trị quyền sử dụng đất không phải ủa ông Cù Lưu đ hia tài sản hung là không đúng. Vậy Cù hị Lưu , Cù Thành V, Cù hị hanh N, Cù hị Hồng L1, Cù Thanh L mỗi người phải trả lại ho à Phạm hị L số tiền giá trị quyền sử dụng đất là 142.000.000 đồng.
- Bà y u ầu hia tài sản ủa à Phạm hị L vì à Phạm hị L hết ngày 07/8/2012 không đ lại di hú .
+ ài sản ủa à Phạm hị L gồm: ổng á phần tiền giá trị quyền sử dụng đất mà 05 đồng sỡ hữu đã nhận phân hia theo ản án dân sự phú thẩm số 401/20016/DS-P ngày 15/9/2006 ủa òa án nhân dân tỉnh Đồng háp là 142.000.000 đồng x 5 phần = 710.000.000 đồng, đây là giá trị tài sản hung ủa à Phạm hị L hưa hia.
+ Số người đượ hia tài sản hung ủa à Phạm hị L là 05 người on gồm: Cù hị Lưu T, Cù Thành V, Cù hị hanh N, Cù Thanh L, Cù hị Hồng L1.
+ Số tiền phải đượ trừ trướ khi đem hia tài sản hung gồm:
Chi phí thu hỗ ở ho à Phạm hị L, hi phí phụ vụ điện nướ , thời gian từ ngày giao nhà (theo ản án dân sự phú thẩm số 401/2006/DS-PT ngày 15/9/2006 ủa òa án nhân dân tỉnh Đồng háp) từ ngày 05/8/2008 đến ngày à Phạm hị L hết: 48 tháng x 2.000.000 đồng/tháng = 96.000.000 đồng.
Chi phí thu người phụ vụ à Phạm hị L, thời gian từ ngày giao nhà 05/8/2008 đến trướ khi à Phạm hị L ệnh ngày 09/10/2009 (14 tháng): 42.000.000 đồng; từ ngày à Phạm hị L ệnh 09/10/2009 đến ngày à Phạm hị L hết (34 tháng) là 306.000.000 đồng.
Chi phí thu xe à Phạm hị L điều trị ệnh tại p. Hồ Chí Minh (đi và về) là 3.200.000 đồng; thu dụng ụ y tế là 2.394.000 đồng.
Chi tiền mua tả lót vệ sinh hàng ngày à Phạm hị L (34 tháng x 30 ngày = 1020 ngày) là 81.600.000 đồng.
iền ông trả ho án ộ y tế và thu dụng ụ y tế là 9.540.000 đồng.
Chi phí mai táng ho à Phạm hị L gồm tiền mua đất 12.500.000 đồng, tiền xây kim tĩnh 4.209.000 đồng, ho phí đám tang à Phạm hị L (hòm, bia đá, xây mộ) 39.580.000 đồng. ổng ộng là 39.580.000 đồng.
Như vậy tổng ộng á khoản tiền là 597.023.000 đồng.
+ Số tiền òn lại hia tài sản hung là 710.000.000 đồng – 597.023.000 đồng = 112.977.000 đồng.
+ Mỗi người đượ hia 112.977.000 đồng : 5 = 22.595.400 đồng.
Như vậy, Cù hị Lưu , Cù Thành V, Cù hị hanh N, Cù hị Hồng L, Cù Thanh L mỗi người đượ hia ằng nhau là 22.595.400 đồng.
- ừ những tính toán xá định tài sản ủa à Phạm hị L đượ mang hia tài sản hung như tr n. Vì tất ả hi phí n u tr n à đã hi ra, do đó à y u ầu ông Cù Thanh L phải trả lại ho à số tiền 119.404.600 đồng (Do ông L phải trả lại 142.000.000 đồng và trừ đi số tiền ông Lâm đượ hia tài sản hung ủa à Phạm hị L là 22.595.400 đồng).
Tại phi n tòa à Cù hị Lưu y u ầu ông Cù hanh L trả lại ho à số tiền 104.800.000 đồng. Bà T không y u ầu những người ùng hàng thừa kế khá trả số tiền này.
Theo hồ sơ án sơ thẩm bị đơn bà Cù Thị Thanh N và Cù Thị Hồng L1, ông Cù Thành V trình bày:
Diện tí h đất tại số 42, đường háp M, Phường 2, thành phố Cao L là ủa ông Cù Lưu và à Phạm hị L thu từ năm 1962, đến năm 1990 thì ông và bà L hợp thứ hóa ùng đứng t n quyền sử dụng đất và xây dựng ăn nhà tr n đất ũng như ùng đứng t n quyền sở hữu nhà. Năm 1990 ông ân hết và à L hết năm 2012. rướ khi hết ông T không ó đ lại di hú .
Năm 2006, à L, ông V, bà T, bà N và bà L1 khởi kiện y u ầu hia tài sản hung đối với diện tí h đất và nhà nói tr n. Vụ tranh hấp đã đượ òa án nhân dân thành phố Cao L giải quyết theo Bản án sơ thẩm số 10/2006/DSS ngày 14 tháng 02 năm 2006 và đượ òa án nhân dân tỉnh Đồng háp giải quyết theo thủ tụ phú thẩm theo Bản án số 401/2006/DSP ngày 15 tháng 9 năm 2006. Năm 2008 Bản án phú thẩm số 401/2006/DSP ngày 15/9/2006 đã đượ thi hành xong. heo đó, á n đã nhận đủ số tiền đượ hưởng từ việ chia tài sản ủa ông sau khi ấn trừ tiền án phí tại Cụ hi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Ông H đại diện theo ủy quyền ủa á ị đơn thống nhất giá trị đất và nhà theo Bi n ản định giá ngày 03 tháng 7 năm 2015 ủa òa án nhân dân thành phố Cao L và ết luận giám định số 144/C54B ngày 27/12/2014 ủa Phân viện khoa họ kỹ thuật hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nay, ông Nguyễn Văn H đại diện theo ủy quyền ủa á ị đơn không đồng ý theo y u ầu ủa ông Cù hanh L, vì diện tí h đất và nhà hiện tại đã không còn. Do bà N nhận huy n nhượng theo ản án ủa òa án nhân dân tỉnh Đồng háp, đã nộp tiền ho Cụ hi hành án dân sự tỉnh Đồng háp xong và làm thủ tụ đứng t n, sau đó à N đã huy n nhượng ho người khá . Bà , ông V, bà N, bà L1 đều là hàng thừa kế thứ nhất ủa ông nên không có trách nhiệm phải trả tiền h nh lệ h đối với giá trị nhà và đất theo y u ầu ủa ông L.
Căn nhà đã án ho nhiều người và nhà là do ơ quan hi hành án án theo quy định ủa pháp luật n n không th giải quyết theo y u ầu ủa ông L đượ . Căn nhà số 42 đường háp M phường 2 thành phố Cao Lãnh thì giữa á đương sự không ó văn ản nào thống nhất xá định đây là tài sản hung.
Về giá trị ăn nhà: ại thời đi m ngày 14/3/2008 đã đượ Cụ hi hành án dân sự tỉnh Đồng háp tiến hành định giá với số tiền 1.800.002.400 đồng. Ngày 03/7/2015 òa án nhân dân thành phố Cao L ũng đã tiến hành định giá tài sản tranh hấp và kết quả là giá trị tài sản ũng tương đương như giá đã định trướ đó.
Ngoài ra, ông H thống nhất với việ à trình ày tài sản hung ủa ông T và bà L hỉ là ăn nhà, òn diện tí h đất tại số 42, đường háp M, Phường 2, thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp là ủa ri ng à L. Cá ị đơn không ó y u ầu gì khá .
Về địa hỉ ủa ông Cù âm A hiện tại ở đâu ông V, bà N và bà L1 không iết n n không ung ấp đượ .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Như L trình bày:
Bà L thống nhất với lời trình ày ủa ông L. Bản án sơ thẩm số 10/2006/DSS ngày 14 tháng 02 năm 2006 ủa òa án nhân dân thành phố Cao L và Bản án số 401/2006/DSP ngày 15 tháng 9 năm 2006 ủa Tòa án nhân dân tỉnh Đồng háp là trái quy định pháp luật n n đã ị hủy theo Quyết định giám đố thẩm số 633 ngày 26/11/2009. Đồng thời, việ thi hành án đối với Bản án số 401/2006/DSP ngày 15 tháng 9 năm 2006 là không đúng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cù Khắc S do ông L là người đại diện trình bày: hống nhất với lời trình ày ủa nguy n đơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cù Lăng T do ông L là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Y u ầu giám định ADN đ xá định ông là on ủa ông . Nếu ông là con ông T thì ông L y u ầu hia tài sản ủa ông .
n n ơ thẩm 09/2019/DS-ST ngày 21/02/2019 của Toà án nhân dân thành ph Cao L tuyên xử:
- Không chấp nhận y u ầu ủa ông Cù hanh L về việ y u ầu à Cù hị Lưu trả số tiền 20.000.000 đồng;
- hông hấp nhận y u ầu ủa à Cù hị Lưu về việ y u ầu ông Cù Thanh L trả số tiền 104.800.000 đồng.
- AÙn phí daân söï sô thaåm:
Ông Cù Thanh L phải nộp 1.000.000 đồng và đượ khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã 500.000đ theo i n lai thu số 025330 ngày 08/7/2014 tại Chi ụ thi hành án dân sự thành phố Cao L và phải nộp tiếp số tiền 500.000 đồng.
Bà Cù hị Lưu phải nộp 5.240.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và đượ khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã 3.000.000 đồng theo i n lai thu số 0003373 ngày 19/6/2018 tại Chi ụ thi hành án dân sự thành phố Cao L và phải nộp tiếp số tiền 2.240.000 đồng.
- Về hi phí tố tụng là hi phí giám định và định giá tài sản:
Ông L phải hịu tiền hi phí định giá, nhưng ông đã nộp và hi xong.
Ông T phải hịu tiền hi phí giám định, nhưng ông đã nộp và hi xong.
Ngoài ra ản án sơ thẩm òn tuy n về quyền và thời hạn kháng áo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án ủa á đương sự theo quy định ủa pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ông Cù Thanh L là nguy n đơn, à Cù hị Lưu là ị đơn và anh Cù Lăng là người ó quyền lợi, nghĩa vụ li n quan kháng cáo nội dung.
- Ông Cù Thanh L kháng áo y u ầu hủy toàn ộ ản án số: 09/2019/DS-S ngày 21 tháng 02 năm 2019 ủa òa án nhân dân thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp.
- Anh Cù Lăng kháng cáo y u ầu hủy toàn ộ ản án số: 09/2019/DS-S ngày 21 tháng 02 năm 2019 ủa òa án nhân dân thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp.
- Bà Cù hị Lưu y u ầu hấp nhận toàn ộ đơn y u ầu phản tố ủa à và y u ầu đượ miễn toàn ộ số tiền án phí sơ thẩm, phú thẩm.
- Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng háp kháng nghị với nội dung đề nghị òa án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử theo hướng hủy ản án sơ thẩm số: 09/2019/DS-S ngày 21 tháng 02 năm 2019 ủa òa án nhân dân thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
ại phi n tòa phú thẩm:
- Ông Cù Thanh L thay đổi nội dung khởi kiện và nội dung kháng áo, ông L xin à iếng ho ông L 50.000.000đ đ kết thú vụ án và ông Cù hanh L đại diện theo ủy quyền ủa Cù Lăng rút toàn ộ kháng áo ủa ông .
- Bà Cù hị Lưu T đồng ý với y u ầu ủa ông L, đồng ý tặng cho ông Cù Thanh L 50.000.000đ đ kết thú vụ án.
- Bà rần hị Như L đồng ý với ý kiến ủa ông L.
- Ông Nguyễn Văn H đồng ý với ý kiến ủa à .
- Ý kiến ủa Đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh tại phi n tòa phú thẩm phát i u về tố tụng ủa hẩm phán, hư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đều hấp hành đúng quy định ủa pháp luật; về nội dung đề nghị ông nhận sự thỏa thuận ủa á đương sự tại phi n tòa phú thẩm, Viện ki m sát rút toàn ộ kháng nghị, sửa án sơ thẩm theo sự thỏa thuận ủa đương sự.
Sau khi nghi n ứu á tài liệu, hứng ứ ó trong hồ sơ vụ án, đượ thẩm tra tại phi n tòa, ăn ứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Tại phi n tòa phú thẩm ông Cù Thanh L thỏa thuận xin à Cù hị Lưu số tiền 50.000.000đ đ hai n hàn gắn tình ảm và kết thú vụ án, ông L đại diện ho anh
ũng rút toàn ộ kháng áo, bà T đồng ý ho ông L 50.000.000đ đ kết thú vụ án, á đương sự khá ũng đồng ý với sự thỏa thuận ủa ông L và bà T, không ó ý kiến khá . Hội đồng xét xử nhận thấy đây là sự thỏa thuận tự nguyện ủa á đương sự, không trái đạo đứ xã hội, không vi phạm điều ấm ủa luật n n đượ ông nhận.
. Ý kiến ủa Đại diện Viện ki m sát nhân dân ỉnh đề nghị ông nhận sự thỏa thuận ủa á đương sự, Viện ki m sát rút kháng nghị, sửa án sơ thẩm là ó ơ sở n n đượ hấp nhận.
. Do các đương sự thỏa thuận đượ tại phi n tòa, ấp phú thẩm ần phải sửa án sơ thẩm, á đương sự kháng cáo không phải hịu án phí phú thẩm. Riêng bà Cù hị Lưu T là người ao tuổi và ó đơn xin miễn nộp tiền án phí nên đượ xét miễn án phí sơ thẩm theo luật định.
. Cá phần khá ủa ản án sơ thẩm không ó kháng áo kháng nghị, ó hiệu lự k từ ngày hết thời hạn kháng áo kháng nghị.
Vì á lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ vào Điều 289, Điều 300 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy an thường vụ Quố hội quy định về án phí và lệ phí òa án.
uy n xử:
1. Đình hỉ xét xử phú thẩm đối với kháng áo ủa anh Cù Lăng và kháng nghị ủa Viện ki m sát nhân dân tỉnh Đồng háp.
2. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 09/2019/DS-ST ngày 21/02/2019 ủa Tòa án nhân dân thành phố Cao L, tỉnh Đồng háp.
3. Công nhận sự tự nguyện ủa à Cù hị Lưu tặng cho ông Cù Thanh L 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
từ ngày ông L ó đơn y u ầu thi hành án mà à hưa thanh toán số tiền phải thi hành án nêu trên, thì bà T òn phải hịu lãi ho ông L theo mứ lãi quy định tại hoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng số tiền và thời gian hậm thi hành án ho đến khi thi hành án xong.
4. Về án phí dân sự:
+ Ông Cù Thanh L phải nộp 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, không phải hịu án phí dân sự phú thẩm và đượ khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 500.000đ theo i n lai thu số 025330 ngày 08/7/2014 và 300.000đ theo i n lai thu số 0005334 ngày 18/3/2019 (do rần hị Như L nộp thay) ủa Chi ụ thi hành án dân sự thành phố Cao L, ông L còn phải nộp tiếp số tiền 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Bà Cù hị Lưu đượ miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, không phải hịu án phí dân sự phú thẩm đượ nhận lại tiền tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000 đồng theo i n lai thu số 0003373 ngày 19/6/2018 ủa Chi ụ thi hành án dân sự thành phố Cao L.
+ Anh Cù Lăng không phải hịu án phí dân sự phú thẩm, đượ nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo i n lai thu số 0005335 ngày 18/3/2019 (do rần hị Như L nộp thay) ủa Chi ụ thi hành án dân sự thành phố Cao L.
5. Về chi phí giám định và định giá tài sản:
+ Ông Cù Thanh L phải hịu tiền hi phí định giá (đã nộp và hi xong).
+ Anh Cù Lăng T phải hịu tiền hi phí giám định (đã nộp và hi xong).
rường hợp Bản án đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự, thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, ó quyền y u ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ ị ưỡng hế thi hành án theo á Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.
Bản án phú thẩm ó hiệu lự pháp luật thi hành k từ ngày tuy n án.
.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh Đồng háp; - TAND thành phố Cao L; - CC HADS thành phố Cao L; - Phòng KTNV- HA AND Đồng háp; - Cá đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |