- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L ly hon Th"
- Tòa quyết gì? Áp dụn Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 271 BLTTDS năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 296 /2017/HNGĐ-ST Ngày: 25-12-2017 V/v “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N uy n h c L nh Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà N uy n Thị Rạt;
2. Ôn N uy n Chí L n;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An.
Ngày 25 tháng 12 năm 2017, tạ trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An xét xử sơ thẩm côn kha vụ án thụ lý số 968/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 về v ệc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 379/2017/QĐXXST-HNGĐ n ày 29 tháng 11 năm 2017, ữa các đươn sự:
- Nguyên đơn: Bà N uy n Thị L, s nh năm 1968.
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Lon An.
- Bị đơn: Ôn N uy n Văn Th, s nh năm 1965.
Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Lon An.
(Bà L có mặt, ông Th v n mặt khôn lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở k ện n ày 09/10/2017 và tạ ph ên tòa, n uyên đơn bà N uy n Thị L trình bày: Bà L và ông Th chun sốn như vợ chồn từ năm 1984, có đăn ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Lon An. Vợ chồn chun sốn đến năm 2015 thì phát s nh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồn quan đ ểm sốn , ông Th khôn chăm lo cho a đình, thườn xuyên uốn rượu, vợ chồn thườn ây ỗ, cã nhau. Bà L đã ly thân ông Th từ thán 9 năm 2017 đến nay. Nay bà L khở k ện yêu cầu:
Về tình cảm: Bà N uy n Thị L yêu cầu ly hôn vớ ôn N uy n Văn Th.
Về con chun : có 03 con chun tên N uy n Thị H, s nh năm 1985, N uy n Thị T, s nh năm 1987 và N uy n Quốc T, s nh năm 1993. Do các con chun đã trưởn thành nên kh ly hôn bà L khôn yêu cầu Tòa án ả quyết.
Về tà sản chun , nợ chun : tự thỏa thuận ả quyết tà sản chun và nợ chun , khôn yêu cầu Tòa án ả quyết.
Bị đơn ôn N uy n Văn Th v n mặt tron quá trình thụ lý ả quyết và v n mặt tạ ph ên tòa nên khôn có ý k ến trình bày.
Tòa án đã t ến hành l ên lạc và tốn đạt các thủ tục tố tụn cho ôn N uy n Văn Th theo quy định tạ Đ ều 177 Bộ luật Tố tụn dân sự, ông Th b ết Tòa án đan thụ lý ả quyết ly hôn vớ bà L nhưn ông Th khôn tham a cun cấp ý k ến, khôn tham a hòa ả , nên vụ án khôn t ến hành hòa ả được theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 207 Bộ luật Tố tụn dân sự. Tạ ph ên tòa, ông Th v n mặt lần thứ ha khôn có lý do nên Hộ đồn xét xử ả quyết theo đơn khở k ện của bà N uy n Thị L quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.
Tạ ph ên tòa, n uyên đơn bà N uy n Thị L khôn bổ sun , thay đổ yêu cầu khở k ện, vẫn ữ các yêu cầu, ý k ến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà N uy n Thị L khở k ện yêu cầu ly hôn vớ ôn N uy n Văn Th, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Lon An thụ lý ả quyết vụ án là đún thẩm quyền theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 28 và đ ểm a khoản 1 Đ ều 35 Bộ luật Tố tụn Dân sự năm 2015.
. Về tố tụng:
Bị đơn ôn N uy n Văn Th đã được t ệu tập hợp lệ nhưn v n mặt lần thứ ha khôn có lý do nên Hộ đồn xét xử ả quyết xét xử v n mặt bị đơn quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.
. Về nội dung vụ án:
. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân ữa bà L và ông Th có đăn ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Lon An vào n ày 17/12/2003 nên hôn nhân ữa bà L và ông Th là hôn nhân hợp pháp theo qu định Đ ều 9 Luật hôn nhân và a đình năm 2014
Xét yêu cầu ly hôn của bà L đố vớ ông Th: Bà L cho rằn n uyên nhân mâu thuẫn vợ chồn là do ông Th khôn chăm lo cho a đình, thườn xuyên uốn rượu, nên vợ chồn hay ây ỗ, hôn nhân khôn hạnh phúc. Xét bà L có trình bày vợ chồn xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 9 năm 2017 đến nay. Tòa án đã tr ệu tập ông Th nhiều lần để hòa ả nhưn ông Th vẫn cố tình v n mặt, khôn có ý k ến cũn như khôn cun cấp ý k ến về v ệc bà L xin ly hôn cho thấy ông Th khôn có th ện chí hàn n. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân ữa bà L vớ ông Th đã mâu thuẫn trầm trọn , nên bà L yêu cầu x n ly hôn với ông Th là có cơ sở chấp nhận theo quy định tạ Đ ều 56 Luật Hôn nhân và a đình năm 2014.
. Về con chun : Bà L và ông Th có 03 con chun tên N uy n Thị H, s nh năm 1985, N uy n Thị T, s nh năm 1987 và N uy n Quốc T, s nh năm 1993. Do con chun đã trưởn thành nên Hộ đồn xét xử khôn xem xét ả quyết v ệc nuô dưỡn con chun .
. Về tà sản chun , nợ chung: Bà N uy n Thị L xác định tự thỏa thuận ả quyết tà sản chun và nợ chun nên Hộ đồn xét xử khôn xem xét.
Đố vớ ông Th v n mặt tạ ph ên tòa, khôn thể h ện ý k ến về tình cảm, con chun , tà sản chun và nợ chun nên Hộ đồn xét xử khôn đề cập ả quyết. Nếu sau này, ữa bà L và ông Th có phát s nh tranh chấp về con chun , tà sản chun và nợ chun thì các bên đựợc quyền khở k ện để ả quyết tron một vụ án khác.
. Về án phí: Áp dụn đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 N hị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 n ày 30/12/2016 của Ủy Ban Thuờn Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụn án phí, lệ phí tòa án;
Buộc n uyên đơn bà N uy n Thị L phả chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡn nuô con chun sun côn quỹ nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụn Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 271 BLTTDS năm 2015.
Áp dụn các Đ ều 9, Đ ều 14, Đ ều 51, Đ ều 55, Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83 Đ ều 107, Đ ều 110 Luật hôn nhân và a đình năm 2014;
Áp dụn đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 N hị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 n ày 30/12/2016 của Ủy Ban Thườn Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khở k ện x n ly hôn của bà N uy n Thị L đố vớ ôn N uy n Văn Th.
Bà N uy n Thị L được ly hôn vớ ôn N uy n Văn Th.
2. Về con chung: các con chun N uy n Thị H, sinh năm 1985, N uy n Thị T, s nh năm 1987 và N uy n Quốc T, s nh năm 1993 đã trưởn thành nên khôn đề cập ả quyết.
3. Về tà sản chun , nợ chun : Bà N uy n Thị L tự thỏa thuận ả quyết tà sản chun và nợ chun nên Hộ đồn xét xử khôn xem xét.
4. Về án phí: Bà N uy n Thị L phả nộp 300.000đồn án phí hôn nhân a đình sơ thẩm sun côn quỹ Nhà nước, khấu trừ 300.000đồn tạm ứn án phí mà bà L đã nộp theo b ên la số 0001429 ngày 09/10/2017 của Ch cục th hành án dân sự huyện Đức Hoà san án phí để th hành. Bà N uy n Thị L đã nộp xong.
5. Về quyền kháng cáo: Tron thờ hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án, n uyên đơn có mặt được quyền khán cáo x n xử phúc thẩm. R ên bị đơn v n mặt được quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản sao bản án hoặc từ n ày n êm yết.
Trườn hợp bản án hoặc quyết định được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì n ườ được th hành án, n ườ phả th hành án có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự n uyện th hành án hoặc bị cưỡn chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự; Thờ h ệu th hành án là 05 năm theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án”.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - V SND tỉnh, huyện; - Ch cục THADS; - Các đươn sự; - UBND xã N (để b ềt); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Kh c Linh Duy |