- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp thừa kế QSD đất và hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng D n sự; Điều 310 Bộ luật Tố t ng D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N Đ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 296/2017/DS-PT Ngày 30-9-2017 V/v tranh chấp thừa kế QSD đất và hợp đồng chuyển nhượng QSD đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN ÒA XÃ HỘI C Ủ N ĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN N Đ N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Ch T m
Các Thẩm phán: Ông Trần Phước Hội
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ng c Hà - Thư k T a n nh n d n t nh Đồng Th p.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Bình Thành - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28 và 30 th ng 9 năm 2017 tại Tr s T a n nh n d n t nh Đồng Th p t ử phúc thẩm công khai v án th lý số: 130/2017/TLPT-DS ngày 08 th ng 8 năm 2017 về tranh chấp thừa kế QSD đất và hợp đồng chuyển nhượng QSD đất.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 25/2017/DS-ST ngày 26 th ng 6 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện C bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 246/2017/QĐPT-DS ngày 29 th ng 8 năm 2017 giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L1, sinh năm 1959;
Địa ch : Số A, Tổ B, ấp A.T, xã A.P.N, huyện C, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị T1, sinh năm 1965;
Địa ch : Số C, Tổ D, ấp A.T, xã A.P.N, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà T1 là Luật sư Lê Anh T – Văn phòng luật sư Lê Anh T, thuộc đoàn luật sư t nh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Hồ Văn S1, sinh năm 1957;
Người đại diện hợp ph p của ông S1 là ông Th i Quang T, sinh năm 1975;
Địa ch : Số E, N.T.M.K, Phường G, thành phố C, t nh Đồng Tháp.
2/ Ông Đỗ Hồng L2, sinh năm 1963;
3/ Chị Đỗ Thị Cẩm D, sinh năm 1990;
4/ Anh Đỗ Thanh T2, sinh năm 1992;
5/ Anh Đỗ Kim Đ1, sinh năm 1985;
Người đại diện hợp ph p cho ông L2, chị D, anh T2, anh Đ1 là bà Hồ Thị T1, sinh năm 1965;
Cùng địa ch : Số C, Tổ D, ấp A.T, xã A.P.N, huyện C, t nh Đồng Tháp.
6/ Chị Hồ Thị N, sinh năm 1970;
Địa ch : Số H, N.V.L, Khóm M, Phường N, thành phố V, t nh Vĩnh Long.
7/ Anh Đỗ Thanh T3, sinh năm 1988;
Địa ch : Ấp A.T, xã An P.N, huyện C, t nh Đồng Tháp.
8/ Ông Trần Văn Đ2, sinh năm 1952;
Địa ch : Số P, ấp A.T, xã An P.N, huyện C, t nh Đồng Tháp.
9/ Bà Dương Thị L3, sinh năm 1938;
Địa ch : Ấp T, xã H.H, huyện C, t nh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà L3 là anh Đỗ Thanh T3, sinh năm 1988;
Địa ch : Ấp A.T, xã A.P.N, huyện C, t nh Đồng Tháp.
10/ Ủy ban nhân dân huyện C, t nh Đồng Tháp;
Địa ch : QLQ, thị trấn C.T.H, huyện C, Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Văn Ng, chức v : Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C.
- Người kh ng c o: Bị đơn bà Hồ Thị T1 và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan anh Đỗ Thanh T3.
NỘI DUN VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Hồ Thị L1 trình bày:
Cha bà là ông Hồ Văn V chết năm 1966, mẹ là bà Lê Thị S chết năm 2005, hai người sống chung có 06 người con gồm:
1. Hồ Văn H1 chết trước 30/04/1975, không có vợ con.
2. Hồ Văn H2 chết trước 30/04/1975, có con duy nhất là Hồ Thị N.
3. Hồ Thị T4 chết trước 30/04/1975, không có chồng con.
4. Hồ Văn S1, sinh năm 1957.
5. Hồ Thị L1, sinh năm 1959.
6. Hồ Thị T1, sinh năm 1965.
Bà S chết để lại khoảng 5.000m2 đất ruộng (hiện nay là thửa 1447 và 702), 1.300m2 đất vườn (thửa 802) và 01 căn nhà tình nghĩa trên phần đất vườn. Hiện nay, đất vườn do Hồ Thị T1 quản lý sử d ng; đất ruộng: bà T1 đang quản lý, canh tác khoảng 4.500m2; còn khoảng 500m2 (hiện đã lên vườn) bà L1 đang canh t c.
Trong diện t ch đất ruộng có khoảng 1.000m2 hiện do Đỗ Thanh T3 (con bà T1) đứng tên quyền sử d ng đất, trên cơ s nhận chuyển nhượng từ c S. Nhưng việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa c S và T3 là không đúng quy định, nên yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử d ng đất do Đỗ Thanh T3 đang đứng tên thửa 702 (đo đạc thực tế là 1.057m2), tờ bản đồ số 5, cấp ngày 27/02/2008.
Về căn nhà và tài sản trong nhà của mẹ để lại, bà L1 không yêu cầu chia và đồng ý giao cho bà Hồ Thị T1 được s hữu.
Bà L1 yêu cầu toàn bộ diện t ch đất của bà S để lại chia theo pháp luật, do di chúc bà S không phù hợp pháp luật. C thể như sau:
- Đất ruộng thửa 1447 đo thực tế 4.453m2 và diện t ch đất của Đỗ Thanh T3 đứng tên thửa 702 đo đạc thực tế 1.057m2; tổng cộng đất ruộng: 5.510m2 chia làm 04 phần bằng nhau cho bà L1, bà T1, ông S1 và chị Hồ Thị N. Bà L1 được hư ng một phần diện tích 1.377,3m2 vị trí theo các mốc 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 , 14, 15, 17, 5 và 6 (vị tr được chia thể hiện trên sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2016).
- Đất vườn thửa 802, đo đạc thực tế là 1.426m2, yêu cầu chia làm 03 phần, vì Hồ Thị N không yêu cầu chia diện t ch đất vườn. Bà L1 và ông Hồ Văn S1 yêu cầu được nhận thừa kế chung tổng diện t ch qua đo đạc thực tế là 749m2 (vị trí theo các mốc 11,12,13,10 và 11 có diện tích 268m2 và vị trí theo các mốc 15,18,4,5,6,7,17,16 và 15 có diện tích 481m2, được thể hiện theo sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2016). Yêu cầu bà T1 trả giá trị chênh lệch diện tích đất do được nhận nhiều hơn, theo giá Hội đồng định gi đã định.
- Bà T1 di dời nhà và đồ đạc trong nhà của bà S trên diện tích 481m2, để bà L1 và ông S1 sử d ng.
- Về cây trồng của bà T1 trên diện t ch đất yêu cầu được chia thì bà L1 và ông S1 đồng ý trả giá trị cây trồng lại cho bà T1 (c thể, cây trồng trên diện tích 481m2 là 6.830.000đ và c y trồng trên diện tích 268m2 là 7.220.000đ, tổng cộng: 14.050.000đ). Còn cây trồng của bà S trên diện tích 481m2 có giá trị 2.660.000đ, bà L1 và ông S1 yêu cầu được hư ng.
- Về hàng rào bà T1 đã xây trên diện tích 481m2; bà L1 và ông S1 đồng ý trả 1/2 giá trị hàng rào cho bà T1 là 3.361.000đ (lấy số tròn).
Không đồng ý trả 23 ch vàng 24k cho Đỗ Thanh T3.
- Bị đơn bà Hồ Thị T1 (và là người được ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Hồ Thị N, Đỗ Thị Cẩm D, Đỗ Thanh T2, Đỗ Kim Đ1) trình bày:
Bà T1 là con út của ông V và bà S, bà T1 thống nhất với bà L1 về thời gian cha mẹ chết và có các anh chị em như bà L1 trình bày.
Bà S chết có để lại 4.000m2 đất ruộng, 1.300m2 đất vườn và 01 căn nhà tình nghĩa. Trước đ y, đất ruộng là 5.000m2 nhưng khoảng th ng 03 năm 2005 trước khi bà S chết đã chuyển nhượng 1.000m2 đất cho Đỗ Thanh T3 là con trai của bà T1, nên ch còn lại 4.000m2 đất ruộng.
Bà S chết có để lại di chúc được lập ngày 03/8/2005 chia phần đất ruộng và vườn, c thể như sau:
- Hồ Thị N: 2.000m2 đất ruộng.
- Hồ Thị L1: 500m2 đất ruộng (hiện bà L1 đang canh t c nhưng chưa tách thửa).
- Hồ Thị T1: 1.500m2 đất ruộng, 1.300m2 đất vườn và 01 căn nhà.
Do đó, bà T1 yêu cầu chia di sản của bà S theo di chúc lập ngày 03/8/2005, không đồng ý với yêu cầu của bà L1 chia thừa kế theo pháp luật.
Trong trường hợp di chúc của bà S không phù hợp pháp luật, thì bà đồng ý chia di sản theo pháp luật. Đối với Hồ Thị N thì nếu có chia theo pháp luật thì N ch yêu cầu chia 02 công đất ruộng; không yêu cầu chia đất vườn.
Nếu phải chia đất cho bà L1 và ông S1 thì bà L1 và ông S1 phải trả lại giá trị cây trồng và hàng rào bà T1 đã y trên diện t ch đất phải chia cho bà L1 và ông S1.
Bà T1 đồng ý cùng hàng thừa kế trả giá trị 23 ch vàng 24kr cho Đỗ Thanh T3.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Văn S1 trình bày:
Thống nhất với lời trình bày của bà L1. Ông S1 yêu cầu được chia di sản của mẹ là bà S để lại theo pháp luật như bà L1 yêu cầu, đồng ý cùng bà L1 trả giá trị cây trồng và hàng rào lại cho bà T1 như bà L1 đã trình bày. C thể:
- Đất ruộng, ông S1 yêu cầu được chia 1.377m2 vị trí theo các mốc 5,6,18,17 và 5 (vị tr được chia thể hiện trên sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2016).
- Đất vườn yêu cầu được nhận chung với bà L1; diện tích, vị tr như bà L1 trình bày. Bà T1 phải hoàn lại trả giá trị đất theo giá Hội đồng định gi đã định do nhận hư ng di sản nhiều hơn.
Không đồng ý chia di sản theo di chúc; không đồng ý trả 23 ch vàng 24k theo yêu cầu của Đỗ Thanh T3; yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử d ng đất UBND huyện cấp cho Đỗ Thanh T3 thửa 702.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đỗ Thanh T3 (và là người đại diện của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị L3) trình bày:
Vào năm 2005 bà Lê Thị S (là bà ngoại của anh) có chuyển nhượng cho bà nội anh là bà Dương Thị L3 1.000m2 đất ruộng với gi là 23 ch vàng 24k; bà L3 mua trả vàng cho bà S và mua đất để tặng cho anh, nên làm giấy tờ để tên anh là người mua. Nhưng khi làm giấy tờ do anh T3 đi làm ăn a, không có ký tên, mà mẹ anh là bà Hồ Thị T1 k tên dùm. Hiện nay, diện t ch đất này anh T3 được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất ngày 27/02/2008 thửa 702, tờ bản đồ số 5, diện t ch thực tế 1.057m2. Hiện cho ông Đ2 thuê.
Diện t ch đất ruộng này không còn là của bà S. Nếu phải trả lại đất, để chia thừa kế, thì anh T3 yêu cầu những người thừa kế của bà S gồm: bà L1, bà T1, ông S1 và chị N phải liên đới trả cho anh và bà Dương Thị L3 23 ch vàng 24kr và bồi thường thiệt hại.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Hồng L2 trình bày:
Ông là chồng bà T1 và thống nhất theo lời tr nh bày của bà Hồ Thị T1 và không có kiến hay yêu cầu gì khác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Đ2 trình bày:
Ông có thuê của bà Hồ Thị T1 khoảng 5.000m2 thửa 702 và đất ruộng, thuê ngắn hạn theo mùa. Nếu Tòa án giải quyết chia đất cho ai thì sau này ông Đ2 giao trả cho người đó; trong v án này ông không có yêu cầu g để Tòa án xem xét.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đại diện theo ủy quyền Ủy ban nhân dân huyện C là ông Lê Văn Ng trình bày:
Việc tiến hành lập hồ sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa c Lê Thị S và anh Đỗ Thanh T3 chưa đúng theo thực tế, khi làm thủ t c không có mặt Đỗ Thanh T3, chữ k Đỗ Thanh T3 là do bà T1 ký tên thay là không đúng quy Đ1. Do đó, đề nghị thu hồi hủy giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đã cấp cho Đỗ Thanh T3 thửa 702 tờ bản đồ số 5 (thửa cũ 1447, tờ bản đồ số 1).
n n d n
ơ thẩm 2 2 1 D - T ngày 26 th ng 6 năm 2 1 của Toà án nhân dân huyện C đ quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu chia thừa kế theo ph p luật của bà Hồ Thị L1 và ông Hồ Văn S1 đối với di sản của c Lê Thị S; chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của anh Đỗ Thanh T3 và bà Dương Thị L3.
2. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa c Lê Thị S và anh Đỗ Thanh T3 được Ủy ban nhân dân huyện C xác nhận được chuyển nhượng ngày 29/9/2005 là vô hiệu; hủy giấy chứng nhận quyền sử d ng đất UBND huyện C cấp ngày 27/02/2008 cho anh Đỗ Thanh T3 thửa số 702, TBĐ số 5.
3. Bà Hồ Thị L1, bà Hồ Thị T1, ông Hồ Văn S1 mỗi người phải trả cho anh Đỗ Thanh T3 và bà Dương Thị L3: 10.561.000đ.
4. Chị Hồ Thị N phải trả cho anh Đỗ Thanh T3 và bà Dương Thị L3: 6.884.000đ.
5. Di sản của c Lê Thị S để lại đất ruộng thửa 1447 diện tích thực tế 4.453m2 và thửa 702 diện tích thực tế 1.057m2; tổng cộng đất ruộng: 5.510m2, được chia thừa kế theo pháp luật, c thể:
Bà Hồ Thị L1 được nhận hư ng: 1.377,3m2;
Ông Hồ Văn S1 được nhận: 1.377m2;
Bà Hồ Thị T1 được nhận: 1.378m2;
Chị Hồ Thị N được nhận: 1.377,2m2;
(vị tr được thể hiện c thể trên sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2016)
Ông Trần Văn Đ2 phải giao trả các diện t ch đất trên cho bà L1, bà T1, ông S1 và chị N (vị tr đất được thể hiện trên sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2016).
6. Di sản của c Lê Thị S để lại đất vườn thửa 802, diện tích thực tế: 1.426m2, được chia thừa kế theo pháp luật, c thể:
- Bà Hồ Thị L1 và ông Hồ Văn S1 được nhận: 749m2 (gồm 02 phần diện tích: 268m2 và 481m2).
- Bà Hồ Thị T1 được nhận: 677m2.
7. Bà Hồ Thị T1 trả giá trị diện t ch đất chênh lệch được nhận cho bà Hồ Thị L1 và ông Hồ Văn S1 là: 17.142.000đ.
8. Bà Hồ Thị T1 phải di dời căn nhà của c S và toàn bộ vật d ng trong nhà, đồng thời giao diện t ch đất đã được chia cho bà L1 và ông S1 (theo sơ đồ đo đạc ngày 20/12/2016).
9. Bà Hồ Thị L1 và ông Hồ Văn S1 phải hoàn trả giá trị cây trồng và hàng rào cho bà Hồ Thị T1: 20.773.000đ.
Về án phí:
- Bà L1 phải chịu n ph : 6.334.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 50.000đ theo biên lai số 009914 ngày 11/6/2009 và 1.768.750đ theo biên lai số 009902 ngày 19/11/2012, bà L1 còn phải nộp án phí là: 4.515.000đ.
- Bà T1 phải chịu án phí tổng cộng: 6.337.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng n ph đã nộp 3.775.000đ theo biên lai số 17174 ngày 28/10/2013, bà T1 còn phải nộp n ph là: 2.562.000đ.
- Ông S1 phải chịu án phí tổng cộng: 6.334.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng n ph đã nộp 50.000đ theo biên lai số 002452 ngày 28/9/2009 và 1.768.270đ theo biên lai số 009903 ngày 19/11/2012, ông S1 còn phải nộp án ph là: 4.516.000đ.
- Chị N phải chịu án phí tổng cộng: 4.131.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng n ph đã nộp 50.000đ theo biên lai số 002457 ngày 05/10/2009 và 1.950.000đ theo biên lai số 009859 ngày 15/11/2012, chị N còn phải nộp án ph là: 2.131.000đ.
- Anh T3 phải chịu n ph : 1.752.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 1.840.000đ theo biên lai số 10998 ngày 22/7/2013, anh T3 được nhận lại 88.000đ tiền tạm ứng án phí.
- Bà L1 và ông S1 liên đới nộp n ph : 1.038.000đ.
Về chi ph thẩm định, định gi : Tổng cộng: 3.378.000đ.
- Bà Hồ Thị L1 phải nộp 675.600đ (đã nộp ong);
- Bà Hồ Thị T1 phải trả bà Hồ Thị L1: 175.600đ;
- Chị Hồ Thị N, anh Đỗ Thanh T3, ông Hồ Văn S1 mỗi người phải trả lại cho bà Hồ Thị L1 chi ph là: 675.600đ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của những người được thi hành án, mà những người thi hành n chưa thi hành ong, th người chưa thi hành án hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Ngoài ra bản n c n tuyên thời hạn kh ng c o của c c đương sự, quyền yêu cầu thi hành n.
Ngày 10/7/2017 bị đơn bà Hồ Thị T1 và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan anh Đỗ Thanh T3 có đơn kh ng c o toàn bộ bản n.
Tại phiên t a phúc thẩm đại diện theo ủy quyền Ủy ban nhân dân huyện C là ông Lê Văn Ng có văn bản và ông Trần Văn Đ2 có đơn đề nghị t ử vắng mặt. Bà Hồ Thị L1, bà Hồ Thị T1, Luật sư Lê Anh T, anh Thái Quang T, chị Hồ Thị N, anh Đỗ Thanh T3 có mặt.
Bà T1 trình bày bà giữ nguyên kháng cáo yêu cầu chia thừa kế tài sản bà S để lại theo di chúc năm 2005 vì đ y là di chúc hợp ph p. Ngoài ra bà tr nh bày phần đất chia thừa kế thửa 802 c n có phần đất cất nhà của ông Nguyễn Văn T4 là đất của bà S cho ông T4 mượn sử d ng. Ông T4 mượn đất có giấy tờ thỏa thuận được ghi nhận theo biên bản h a giải của Ban nh n d n ấp A.T nhưng T a n cấp sơ thẩm chưa em t giải quyết diện t ch đất này.
Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp ph p của bà T1 đề nghị chấp nhận chia thừa kế theo di chúc cho bà T1; công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất v chuyển nhượng là do bà S cho anh T3. Di chúc ngày 03/8/2005 là hợp ph p nhưng di sản c S để lại c n thiếu phần diện t ch đất của ông Nguyễn Văn T4 đang sử d ng chưa được xem t giải quyết trong v n. Do đó là sai về h nh thể thửa đất 802 và chưa đưa gia đ nh ông T4 vào tham gia tố t ng là thiếu tư c ch đương sự. Phần thờ cúng bà S và những người kh c cũng chưa được em t. Phần chị N được chia theo di chúc là đảm bảo, chia theo ph p luật th chưa em t hết. Nên đề nghị hủy bản n sơ thẩm để giải quyết lại.
Anh T3 tr nh bày anh yêu cầu giải quyết công nhận quyền sử d ng đất cho anh nếu không trả gi trị đất cho anh là 23 ch vàng 24k.
Tại phiên t a chị N trình bày sau này khi chị N biết được nội dung bản án th chị không đồng , nếu chia theo ph p luật th chị yêu cầu được chia luôn phần đất vườn.
Bà L1, anh T th đồng với bản n sơ thẩm đã tuyên yêu cầu giữ nguyên quyết định bản n.
Đại diện Viện kiểm s t ph t biểu kiến về việc tu n theo ph p luật từ khi th l đến khi giải quyết v n Thẩm ph n đã c định đúng quan hệ tranh chấp, tư c ch đương sự, thu thập chứng cứ. Hội đồng t ử đã thực hiện đúng, đầy đủ theo tr nh tự thủ t c quy định ph p luật. Việc chấp hành ph p luật của những người tham gia tố t ng c c đương sự đã chấp hành đúng quyền và nghĩa v của m nh theo quy định ph p luật. Về nội dung kháng cáo của bà T1, anh T3 do Tòa n sơ thẩm chấp nhận chị N là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có yêu cầu chia thừa kế di sản lại ủy quyền cho bị đơn bà T1 (người quản l di sản) là người đối lập với chị N nên tại phiên t a phúc thẩm chị N yêu cầu được chia phần đất vườn (trong khi chị N ủy quyền cho bà T1 th không có yêu cầu này) là vi phạm nghiêm tr ng tố t ng. Về nội dung: Chưa điều tra rõ di chúc bà S lập ngày 19/01/2001 (có ch nh quyền địa phương chứng nhận) và di chúc này c c con bà S đều biết di chúc này, vậy th di chúc năm 2005 không có gi trị hợp ph p th phải em t di chúc 2001 mới phù hợp. Ngoài ra di sản bà S để lại c n thiếu phần diện t ch đất năm trong thửa 802 mà ông Nguyễn Văn T4 đang sử d ng mà chưa đưa gia đ nh ông T4 vào tham gia tố t ng là thiếu tư c ch đương sự nên đề nghị Hội đồng t ử phúc thẩm hủy bản n sơ thẩm và chuyển hồ sơ v n cho T a n cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ t c chung.
Su khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên t a, kiến ph t biểu của đại diện Viện kiểm s t.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
[1] Về nội dung v n: Ông Hồ Văn V (chết năm 1966), bà Lê Thị S (là mẹ Việt Nam anh hùng, chết năm 2005), có 06 người con gồm: ông Hồ Văn H1 (đã chết), ông Hồ Văn H2 (chết có con duy nhất là Hồ Thị N), bà Hồ Thị T4 (đã chết), ông Hồ Văn S1, bà Hồ Thị L1, bà Hồ Thị T1.
Khi c n sống tài sản bà S có tài sản khoảng 5.000m2 đất ruộng (hiện nay là thửa 1447 và 702), 1.300m2 đất vườn (thửa 802) theo giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cấp ngày 30/3/1995 có diện t ch 6.300m2 và 01 căn nhà tình nghĩa trên phần đất vườn.
[2] Vào ngày 19/01/2001, bà S lập di chúc có kh m sức khỏe, có Ủy ban nh n d n ã chứng thực. Chia phần đất ruộng và vườn, c thể như sau:
- Hồ Thị N: 2.000m2 đất ruộng.
- Hồ Thị L1: 1500m2 đất ruộng.
- Hồ Thị T1: 1.500m2 đất ruộng, 1.300m2 đất vườn và 01 căn nhà.
Năm 2005 do nhu cầu bà S chuyển nhượng cho bà L3 (mẹ chồng bà T1) diện t ch 01 công đất gi 23 ch vàng 24k; hợp đồng được lập tại ã A.P.T vào ngày 11/8/2005 ghi số tiền chuyển nhượng là 19.000.000đồng. Hợp đồng chuyển nhượng này là bà S và bà T1 ký tên nhưng để diện t ch đất chuyển nhượng cho T3 đứng tên quyền sử d ng đất vì bà L3 cho anh.
[3] Trước đó, bà S lập di chúc ngày 03/8/2005 chia phần đất ruộng và vườn lại bà Hồ Thị L1 ch c n 500m2 đất ruộng (giảm 1000m2 do chuyển nhượng cho T3).
Ngày 01/9/2005 bà S chết. Hiện nay, tài sản:
Đất vườn do Hồ Thị T1 quản l sử d ng.
Đất ruộng: bà T1 đang quản l , canh t c khoảng 4.500m2; khoảng 500m2 (hiện đã lên vườn) bà L1 đang canh t c. Trong diện t ch đất ruộng có khoảng 1.000m2 hiện do Đỗ Thanh T3 (con bà T1) đứng tên quyền sử d ng đất thửa 702 (đo đạc thực tế là 1.057m2), tờ bản đồ số 5, cấp ngày 27/02/2008 trên cơ s nhận chuyển nhượng từ bà S. Đất đang cho ông Trần Văn Đ2 thuê.
Về căn nhà và tài sản trong nhà của bà S để lại, không tranh chấp yêu cầu chia tài sản và đồng giao cho bà Hồ Thị T1 được s hữu.
[4] Bà L1, ông S1 kiện yêu cầu toàn bộ diện t ch đất của bà S chết để lại chia theo ph p luật, do di chúc không phù hợp ph p luật. C thể yêu cầu:
- Đất ruộng thửa 1447 đo thực tế 4.453m2 và diện t ch đất của Đỗ Thanh T3 đứng tên thửa 702 đo đạc thực tế 1.057m2; tổng cộng đất ruộng: 5.510m2 chia làm 04 phần bằng nhau cho bà L1, bà T1, ông S1 và Hồ Thị N. Mỗi người được hư ng một phần diện t ch 1.377,3m2.
- Đất vườn thửa 802 đo đạc thực tế là 1.426m2, yêu cầu chia làm 03 phần, bà L1 và ông Hồ Văn S1 yêu cầu được nhận thừa kế chung tổng diện t ch qua đo đạc thực tế là 749m2. Yêu cầu bà T1 trả gi trị chênh lệch diện t ch đất do được nhận nhiều hơn.
- Bà T1 di dời nhà và đồ đạc trong nhà của bà S trên diện t ch 481m2, để bà L1 và ông S1 sử d ng.
- Về c y trồng của bà T1 trên diện t ch đất yêu cầu được chia th bà L1 và ông S1 đồng trả gi trị c y trồng lại cho bà T1. C n c y trồng của bà S trên diện t ch 481m2 có gi trị 2.660.000đ, bà L1 và ông S1 yêu cầu được hư ng.
- Về hàng rào bà T1 đã y trên diện t ch 481m2; bà L1 và ông S1 đồng trả 1/2 gi trị hàng rào cho bà T1 là 3.361.000đ.
- Không đồng trả 23 ch vàng 24k cho Đỗ Thanh T3.
[5] Bà Hồ Thị T1 thống nhất với bà L1 về thời gian cha mẹ chết, các anh chị em của bà cùng nhận thừa kế và tài sản bà S để lại. Nhưng bà S có để lại di chúc được lập ngày 03/8/2005 chia phần đất ruộng và vườn c thể. Do đó, bà yêu cầu chia di sản của mẹ theo di chúc. Trong trường hợp di chúc của mẹ bà không phù hợp ph p luật, th bà đồng chia di sản của mẹ theo ph p luật. Nhưng với Hồ Thị N th nếu có chia theo ph p luật th N ch nhận chia 02 công đất ruộng; không chia đất vườn.
[6] Bà L3, anh T3 xác định thửa 702, tờ bản đồ số 5, diện t ch thực tế 1.057m2 đất này anh T3 được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất ngày 27/02/2008. Hiện cho ông Đ2 thuê. Nếu phải trả lại đất để chia thừa kế th trả lại cho anh và bà L3 23 ch vàng 24k.
Ông Trần Văn Đ2 là người thuê đất ruộng và ông Trần Văn L2 không có tranh chấp nên không em t giải quyết.
[7] Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu chia thừa kế theo ph p luật của bà Hồ Thị L1 và ông Hồ Văn S1 đối với di sản của bà Lê Thị S để lại; chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của anh Đỗ Thanh T3 và bà Dương Thị L3. Sau khi t ử bà T1 kh ng c o yêu cầu chia theo di chúc đồng thời bà T1 yêu cầu và tr nh bày phần đất chia thừa kế thửa 802 c n có phần đất đang cất nhà của ông Nguyễn Văn T4 là của bà S cho mượn. Bà L1 biết sự việc mượn đất của ông T4 nhưng l u qu không nhớ. Xét việc ông T4 mượn đất của bà S được thể hiện theo biên bản h a giải ngày 22/6/2008 của Ban nh n d n ấp A.T giải quyết tranh chấp trước đ y. Đối chiếu thửa 802, tờ bản đồ số 01, diện t ch theo giấy chứng nhận 1.300m2 đất qua đo đạc thực tế 1.423,6m2 thì bà T1 xác định trong đó diện t ch đất ông S1, bà L1 được hư ng 268m2 được đo t nh trong phạm vi c c mốc 10, 11, 12, 13 th từ vị tr c c mốc 12, 13 gi p với nhà ông Nguyễn Văn T4 và tr ch l c bản đồ địa ch nh thửa đất 802 ngày 29/9/2017 của Chi nhánh Văn ph ng đăng k đất đai huyện C th đất cất nhà của ông T4 c n trong phạm vi thửa đất 802 do bà S đứng tên quyền sử d ng đất. Nhưng diện t ch đất này chưa được T a n cấp sơ thẩm em t giải quyết, chưa đưa ông Nguyễn Văn T4 cùng những người sử d ng đất với ông T4 vào tham gia tố t ng với tư c ch người có quyền lợi nghĩa v liên quan là thiếu tư c ch đương sự,
Thiếu sót nêu trên là ph t sinh tình tiết mới mà chưa thu thập chứng cứ đầy đủ nhưng tại phiên t a phúc thẩm không thể bổ sung được nên cần hủy bản n sơ thẩm do vi phạm thủ t c tố t ng.
Đồng thời T a n cấp sơ thẩm cũng cần em t lại đối với chị Hồ Thị N tham gia tố t ng với tư c ch người có quyền lợi, nghĩa v liên quan. Chị N chưa có đơn kh i kiện mà ch được tiến hành lấy lời khai ghi kiến và giải quyết yêu cầu của chị là đất bà S cho chị N nên chị N đã làm giấy tay b n lại cho bà T1 với gi 24 ch vàng 24k nên chị yêu cầu được hư ng 2000m2 đất ruộng theo di chúc của bà S chết để lại và không yêu cầu chia thừa kế 1300m2 đất vườn.
Chị N và bà T1 có tờ thỏa thuận nếu có ph t sinh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất tranh chấp s yêu cầu giải quyết bằng v n kh c. Chị N ủy quyền cho bà T1 đại diện tham gia giải quyết v n. Tuy nhiên tại phiên tòa phúc thẩm chị N trình bày sau này khi biết được việc phân chia theo ph p luật là chị N ch được chia một một phần đất ruộng có diện t ch 1.377,3m2 (theo di chúc được hư ng là 2.000m2) thì chị không đồng , chị yêu cầu phải được chia luôn phần diện t ch đất vườn. Do đó việc chấp nhận việc ủy quyền của chị N cho người quản l tài sản là bà T1 làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ch của chị N.
Qua ph n t ch nêu trên t đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ch hợp ph p của bà T1 và đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nh n d n là đúng quy định ph p luật và có căn cứ nên chấp nhận.
Từ những nhận định nêu trên quyết định hủy bản n sơ thẩm và chuyển hồ sơ v n cho T a n cấp sơ thẩm giải quyết lại v n theo quy định của ph p luật.
Do hủy bản n sơ thẩm nên Hội đồng t ử không em t nội dung kh ng c o của c c đương sự. Đương sự kh ng c o không phải chịu tiền n ph d n sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 3, Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự.
V c c l trên;
QUYẾ ĐỊN :
Căn cứ khoản 3 Điều 308 và Điều 310 Bộ luật Tố t ng D n sự.
- Hủy bản n d n sự sơ thẩm số 25/2017/DSST ngày 26/6/2017 của T a n nh n d n huyện C.
- Giao hồ sơ v n cho T a n nh n d n huyện C giải quyết lại v n theo đúng quy định của ph p luật.
- Về n ph : Bà Hồ Thị T1, anh Đỗ Thanh T3 mỗi người được nhận lại 300.000đ tiền tạm ứng n ph d n sự phúc thẩm theo biên lai số 10909, 10910 ngày 10/7/2017 của Chi c c thi hành n d n sự huyện C.
Án ph d n sự sơ thẩm và c c chi ph kh c (nếu có) s được c định lại khi v n được tiếp t c giải quyết.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n.
| Nơi nhận: - VKSND T nh; - TAND huyện C; - Chi c c THADS huyện C; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. ỘI Đ N XÉ XỬ ÚC ẨM ẨM N - C Ủ ỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Ch m |