vanban.org

Bản án 295/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM về việc yêu cầu bà Văn Thu T trả số nợ tổng cộng là 49.

Buộc bà Văn Thu T có trách nhiệm trả cho Q trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM số tiền là 49.220.000 đồng (bốn mư i chín triệu hai trăm hai mư i nghìn đồng . Trong đó gồm: Vốn là 43.860.000 đồng (bốn mư i ba triệu tám trăm sáu mư i nghìn đồng , lãi là 4.280.000 đồng (bốn triệu hai trăm t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CCM - Văn Thu T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM về việc yêu cầu bà Văn Thu T trả số nợ tổng cộng là 49.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 295/2026/DS-ST
Ngày: 16-3-2026.
V/v:Tranh chấp hợp
đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Rồi 2. Bà Mai Thị Tám

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm -Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên Tòa. Ngày 16/3/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh (Số G, tỉnh lộ 8, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh x t x s th m c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 880/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số: 72/2026/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số: 105/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2026 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Quỹ Trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM ; Địa chỉ trụ sở: Số E, đường B, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Nguời đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H, Chức vụ: Giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thái A; Chức vụ: Trưởng chi nhánh C1 (Giấy uỷ quyền số 93/CMM-GUQ ngày 08/05/2025 ;

Địa chỉ liên lạc: Số A, đường số C, khu phố G, thị trấn C, huyện C (nay là xã T , Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Văn Thu T, sinh năm: 1988, CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/5/2020, tại Cục C2 về TTXH; Đăng ký thường trú: Khu phố E, thị trấn C, huyện C, (nay là xã T , Thành phố Hồ Chí Minh;

N i cư trú: Số H, quốc lộ B, tổ A, ấp C, xã T, huyện C, (nay là xã C , Thành phố Hồ Chí Minh; (có đ n yêu cầu x t x vắng mặt .

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Ký Tân T1, sinh năm 1988; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/02/2017, tại Cục C2 về TTXH; Đăng ký thường trú: Khu phố E, thị trấn C, huyện C, (nay là xã T , Thành phố Hồ Chí Minh;

N i cư trú: Số H, quốc lộ B, tổ A, ấp C, xã T, huyện C, (nay là xã C , Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng mặt .

NỘI DUNG V ÁN:

Theo nội dung khởi kiện nộp ngày 07/5/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày: Quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh C1 đã ký hợp đồng liên kết số 012/22/LK-CC ngày 27/6/2022 với bà Nguyễn Thị S để làm Cấp liên nhiệm cho Quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh C1. Bà Nguyễn Thị S – là người đại diện cho Tổ hợp tác Kinh doanh, Dịch vụ, N ng nghiệp số 13, xã T, C ký Hợp đồng liên kết với Quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh C1. Mục đích là hỗ trợ vốn cho các hộ dân thuộc Tổ hợp tác Kinh doanh, Dịch vụ, N ng nghiệp số 01 xã P, C để chăn nu i, sản xuất – kinh doanh – dịch vụ, mua bán nhỏ,… theo sự giới thiệu và đề nghị của C liên nhiệm.

Th ng qua Hợp đồng này, Quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh C1 đã tiến hành trợ vốn cho 5 thành viên vào ngày 15/6/2023 (có danh sách ký nhận tiền đính kèm , phư ng thức trợ vốn: Góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn CCM: 0.65%/tháng, phí CLN: 0,15%/tháng, tiết kiệm bắt buộc là: 1.00%/tháng (khoản tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ trợ vốn và Q trợ vốn CCM kh ng trả lãi tiết kiệm trên số dư tiết kiệm này .

Trong đợt trợ vốn ngày 15/6/2023, bà Văn Thu T đã làm đ n xin trợ vốn và được duyệt trợ vốn số tiền 90.000.000 đồng. Theo kế hoạch thì bà Văn Thu T phải hoàn trả là: 9.180.000 đồng trong 11 kỳ đầu, 1 kỳ cuối góp 8.460.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 15/6/2024. Thế nhưng bà T kh ng góp đúng theo kế hoạch ban đầu.

Đến ngày 16/3/2026, bà T đã góp được tổng số tiền 41.720.000 đồng (vốn: 34.840.000 đồng + lãi: 2.740.000 đồng + phí CLN: 540.000 đồng + tiết kiệm 3.600.000 đồng . Số tiền còn phải trả đến nay là 60.520.000 đồng (vốn: 55.160.000 đồng + lãi: 4.280.000 đồng + phí CLN: 1.080.000 đồng . Tiết kiệm đã cấn trừ nợ là 10.800.000 đồng (tiết kiệm các lần trước là 7.200.000 đồng + tiết kiệm lần vay này là 3.600.000 đồng + vốn góp cấn trừ là 500.000 đồng. Còn lại là 49.220.000 đồng, số tiền yêu cầu này có giảm 500.000 đồng so với đ n khởi kiện ban đầu ngày 07/5/2025 (do cấn trừ thêm 500.000 đồng vốn góp .

Tổng số tiền bà T còn nợ đến ngày 16/03/2026 là 49.220.000 đồng (bao gồm nợ vốn: 43.860.000 đồng; nợ lãi: 4.280.000 đồng; nợ phí Cấp liên nhiệm: 1.080.000 đồng . Đã nhiều lần, Quỹ CCM liên hệ bà T để giải quyết nợ nhưng bà T cố tình l n tránh và kh ng có thiện chí trả nợ cho Quỹ CCM.

Nay nguyên đ n yêu cầu ng bà T phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại tính đến ngày 16/3/2026 là 49.220.000 đồng (bao gồm nợ vốn: 43.860.000 đồng; nợ lãi: 4.280.000 đồng; nợ phí Cấp liên nhiệm: 1.080.000 đồng và tiếp tục thanh toán các khoản lãi, phí phát sinh cho đến đến thời điểm bà T thanh toán nợ. Nếu bà T kh ng trả hoặc trả kh ng đầy đủ thì ng Ký Tân T1 có trách nhiệm trả thay cho bà T các khoản nợ trên.

Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đ n cung cấp để chứng minh cho yêu cầu của mình gồm: Đ n khởi kiện, B tự khai, Giấy ủy quyền của nguyên đ n; Hồ s pháp lý của Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H; Đ n xin trợ vốn, Đề nghị duyệt vốn, Hợp đồng liên kết, Danh sách đề nghị trợ vốn, Danh sách nhận trợ vốn, Căn cước c ng dân, (photo sao y của bị đ n, người liên quan, Giấy đăng ký kết h n.

Bị đơn bà Văn Thu T trong quá trình tố tụng trình bày: Bà thừa nhận có nợ quỹ CCM số tiền 49.720.000 đồng. Do bản thân bà đang bị bệnh viêm phổi, gia đình gặp nhiều khó khăn, nên bà xin nguyên đ n cho bà trả dần hàng tháng, mỗi tháng 1.200.000 đồng cho đến hết nợ. Số tiền vay này hoàn toàn kh ng liên quan gì đến chồng của bà. Bà sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trả. Do bà bị bệnh kh ng thể đến tham dự phiên toà nên bà xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng.

Các tài liệu chứng cứ mà bà T nguyên đ n cung cấp: Bản tự khai, Căn cước c ng dân.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Ký Tân T1 đã được Tòa án tống đạt th ng báo thụ lý vụ án; Th ng báo mở phiên họp tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ mà v n vắng mặt. Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra x t x vắng mặt ng T1. Ông T1 kh ng cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ s vụ án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: Theo nội dung đ n khởi kiện có c sở xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng th m phán Toà án nhân dân tối cao; x t thấy bị đ n có n i cư trú tại xã T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự vắng mặt của đư ng sự: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ng T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà v n vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành x t x vắng mặt ng T1 theo quy định.

Về nội dung:

X t yêu cầu của nguyên đ n khởi kiện yêu cầu bà Văn Thu T trả số tiền nợ tổng cộng là 49.220.000 đồng (bao gồm nợ vốn: 43.860.000 đồng; nợ lãi: 4.280.000 đồng; nợ phí Cấp liên nhiệm: 1.080.000 đồng . Kể từ ngày tiếp theo của ngày x t x s th m, bà T có trách nhiệm trả lãi, phí phát sinh cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ. Nếu bà T kh ng có khả năng trả nợ thì ng Ký Tân T1 có trách nhiệm trả thay cho bà T2 các khoản nợ trên.

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đ n cung cấp có c sở xác định: Ngày 13/6/2023, bà Văn Thu T có ký đ n đề nghị trợ vốn để vay tiền trả góp từ phía Quỹ CCM số tiền 90.000.000 đồng, theo các nội dung thỏa thuận như phía nguyên đ n trình bày là đúng. Bà T đã ký nhận đủ tiền vay theo Danh sách nhận trợ vốn kiêm biên bản bàn giao vốn ngày 15/6/2023. Tính đến ngày 16/3/2026, bà T đã trả được cho nguyên đ n số tiền tổng cộng là 41.720.000 đồng. Số tiền còn phải trả đến ngày 16/3/2026 là 60.520.000 đồng; bà T được trừ số dư tiết kiệm và dư vốn góp các đợt và là 11.300.000 đồng; số tiền bà T còn nợ tổng cộng là 49.220.000 đồng (bao gồm nợ vốn: 43.860.000 đồng; nợ lãi: 4.280.000 đồng; nợ phí Cấp liên nhiệm: 1.080.000 đồng là đúng. Cho đến nay, phía bà T chưa trả cho nguyên đ n thêm bất kỳ khoản tiền nào. Như vậy, phía bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận.

Quá trình tố tụng, phía bị đ n bà T thừa nhận số tiền nợ gốc và nợ lãi như phía nguyên đ n yêu cầu là đúng. Tuy nhiện, hiện hoàn cảnh gia đình bà đang gặp khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng 1.200.000 đồng cho đến khi hết nợ. Tuy nhiên, tại phiên toà phía nguyên đ n kh ng đồng ý theo phư ng án trả dần của bị đ n và cho rằng phía bị đ n có khả năng trả nợ nhưng kh ng có thiện chí.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ng T1 đã được Toà án đã triệu tập hợp lệ đến Toà để giải quyết vụ kiện nhưng kh ng đến và cũng kh ng cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Tòa án tiến hành x t x vắng mặt ng T1 căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà các đư ng sự cung cấp và thừa nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có c sở. X t thấy, đến nay bị đ n nợ nguyên đ n số tiền vay tổng cộng là 49.220.000 đồng mà chưa thanh toán bất kỳ khoản tiền nào là vi phạm nghĩa vụ thanh toán và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đ n.

X t thấy, tại Đ n xin trợ vốn ngày 13/6/2022 của bà Văn Thu T, ng Ký Tân T1 ký tên là người có nghĩa vụ trả thay nếu bà T kh ng trả được nợ; việc ng T1 bão lãnh khoản nợ vay của bà T là phù hợp quy định pháp luật; do đó nguyên đ n yêu cầu nếu bà Văn Thu T kh ng có khả năng trả nợ thì ng Ký Tân T1 có trách nhiệm trả thay cho bà T toàn bộ khoản nợ trên là phù hợp.

Từ những phân tích trên, căn cứ vào khoản 2 Điều 91, khoản 1 khoản 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ngày 17/10/2016 và được c ng bố theo quyết định số 7698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Hội đồng x t x nhận thấy yêu cầu của nguyên đ n là có căn cứ chấp; cần buộc bà T trả cho nguyên đ n số tiền tổng cộng là 49.220.000 đồng (bao gồm nợ vốn: 43.860.000 đồng; nợ lãi: 4.280.000 đồng; nợ phí Cấp liên nhiệm: 1.080.000 đồng .

Do yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận, nên bị đ n phải chịu tiền án phí theo quy định tại: Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả lại cho nguyên đ n toàn bộ số tiền tạm ứng án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, khoản 1 khoản 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực ngày 01/01/2011;

- Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ngày 17/10/2016 và được c ng bố theo quyết định số 7698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào các Điều 6, 7a, 7b, 26, 30, 31 và 32 của Luật thi hành án dân sự (đã s a đổi bổ sung năm 2014 .

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu của Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM về việc yêu cầu bà Văn Thu T trả số nợ tổng cộng là 49.220.000 đồng (bốn mư i chín triệu hai trăm hai mư i nghìn đồng .

Buộc bà Văn Thu T có trách nhiệm trả cho Q trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM số tiền là 49.220.000 đồng (bốn mư i chín triệu hai trăm hai mư i nghìn đồng . Trong đó gồm: Vốn là 43.860.000 đồng (bốn mư i ba triệu tám trăm sáu mư i nghìn đồng , lãi là 4.280.000 đồng (bốn triệu hai trăm tám mư i nghìn đồng và phí Cấp liên nhiệm là 1.080.000 đồng (một triệu kh ng trăm tám mư i nghìn đồng .

Kể từ ngày tiếp theo của ngày x t x s th m, bà T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ CCM cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ CCM theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ CCM.

Trong trường hợp bà T kh ng thực hiện, thực hiện kh ng đúng và kh ng đầy đủ nghĩa vụ trả khoản nợ trên thì buộc ng Ký Tân T1 phải có trách nhiệm thanh toán thay cho bà T toàn bộ số tiền trên.

Thi hành tại C quan thi hành án dân sự có th m quyền.

2. Về án phí DSST là 2.461.000 đồng (hai triệu bốn trăm sáu mư i mốt nghìn đồng buộc bà Văn Thu T phải nộp.

Hoàn trả lại cho Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H (Quỹ CCM số tiền tạm ứng án phí là 1.243.000 đồng (một triệu hai trăm bốn mư i ba nghìn đồng theo biên lai thu tiền số 0034165 ngày 03/11/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n có quyền bản án kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đ n, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ