- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 295/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/6/2025 V/v tranh chấp “Xin Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Hồng.
Các Hội thẩm nhân nhân dân: 1. Ông Võ Trọng Nghĩa.
2. Ông Đoàn Thanh Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thiện - KSV.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2025 về tranh chấp “Xin Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số 80/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/3/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H , sinh năm 1986 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp LA, xã QL, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp TB, xã TTB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn ly hôn, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày:
Anh và chị T quen biết, tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã QL, Chợ Gạo, Tiền Giang số 86 ngày 30/8/2012. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2017 phát sinh mâu thuẩn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, từ tháng 01/2018 giữa anh H và chị T sống ly thân cho đến nay, chị Diễm T về nhà cha mẹ ruột sinh sống, từ đó không còn liên hệ gì. Nay anh xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với chị Diễm T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Gia A, sinh ngày 17/02/2016. Từ khi sống ly thân hai con chung do anh H nuôi dưỡng. Anh yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung. Không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Đối với bị đơn là chị Nguyễn Thị Diễm T từ khi Toà án thụ lý đến nay chị vắng mặt không có lý do và không gởi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của anh H.
* Tại phiên tòa, anh Nguyễn Thanh H có đơn xin vắng mặt vẫn giữ y yêu cầu khởi kiện cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diễm T và giải quyết vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung như đơn khởi kiện.
* Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến phát biểu: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân anh H, chị T mâu thuẩn trầm trọng, sống ly thân từ năm 2018 đến nay nhưng không thể hàn gắn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Gia A, sinh ngày 17/02/2016. Từ khi sống ly thân hai con chung do anh H nuôi dưỡng. Nên tiếp tục giao 02 con chung cho anh H nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H về việc tranh chấp “ly hôn” với chị Nguyễn Thị Diễm T thuộc trường hợp được qui định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36 và điểm b, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Về hôn nhân: Qua lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Anh và chị T quen biết, tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã QL, Chợ Gạo, Tiền Giang số 86 ngày 30/8/2012. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2017 phát sinh mâu thuẩn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, từ tháng 01/2018 giữa anh H và chị T sống ly thân cho đến nay, chị Diễm T về nhà cha mẹ ruột sinh sống, từ đó không còn liên hệ gì. Nay anh xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với chị Diễm T.
Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị Diễm T nhưng chị vẫn không đến tham dự phiên tòa và không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của anh H, điều đó chứng tỏ chị T không có ý muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xác định, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T, anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của anh H là phù hợp với qui định của pháp luật do đó Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Gia A, sinh ngày 17/02/2016. Từ khi sống ly thân hai con chung do anh H nuôi dưỡng, các cháu có cuộc sống ổn định, phát triển tốt. Nên tiếp tục giao 02 con chung cho anh H nuôi dưỡng.
Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không có yêu cầu.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: anh Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Từ những nhận định trên và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân phát biểu quan điểm là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm b, khoản 1 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về áp dụng án phí, lệ phí.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diễm T
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Tường V, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Gia A, sinh ngày 17/02/2016 cho anh Nguyễn Thanh H tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Diễm T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không có yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
* Về án phí: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008685 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên anh đã nộp xong.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh TG; -VKSNDHCG-TG -Chi cục THADSHCG; - UBND xã QL -Những người tham gia tố tụng; -Lưu. | Nguyễn Thị Ánh Hồng |