- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi H xin ly hon anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu H và ông Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TH ÀNH P HỐ VIỆ T TRÌ TỈNH P HÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2019/QĐST-HNGĐ | Việt T rì,ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1962 ĐKHKTT: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1962 ĐKHKTT: Số nhà 104, đường Trần Nguyên H, tổ 24, khu 9, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu H và ông Trần Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thu H và ông Trần Minh T thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thu H và ông Trần Minh T thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Bà Nguyễn Thu H và ông Trần Minh T thống nhất xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Thu H xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn bà Nguyễn Thu H ®· nép 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí sè AA/2019/0000239 ngµy 02/7/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè V. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - VKS thành phố V; - VKS nhân dân tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS thành phố V; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; - L u hå s¬ vô ¸n, VP; | THẨM PHÁN Đã ký Ngô Sỹ Quý |