vanban.org

Bản án 295/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Ngọc H.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc H được ly hôn với anh Nguyễn Thành T. Giấy chứng nhận kết hôn số 00116/2015 ngày 28/4/2014 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp Lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 295/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27/11/2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn.

2. Ông Trịnh Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên Tòa.

Ngày 27 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 762/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 553/2019/QĐXX-ST ngày 22 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 501/2019/QĐST – HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1994; địa chỉ: F10/12, ấp 6, xã L, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: số nhà 3214 ấp M, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang, có m t .

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang, v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản không hòa giải được, tại phiên tòa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Ngọc H trình bày: Chị và anh T do quen biết được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2012, đến năm 2015 anh chị mới đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang, anh chị sống hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hay cự cải, tính tình không hợp nhau, anh T chỉ biết ăn chơi không lo cho gia đình, gia đình hai bên không dàn xếp. Anh chị không còn chung sống t cuối năm 2017 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nay chị yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung Nguyễn Thành H1, sinh ngày 17/10/2013 hiện nay sống chung với chị H, khi ly hôn chị H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H xác định không có.

- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H xác định không có.

Anh Nguyễn Thành T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh v ng m t, cũng như không tham gia các phiên hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành T có nơi cư trú ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng v ng m t. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh T.

Về hôn nhân: Chị H và anh T sống chung với nhau vào năm 2012 anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị được pháp luật th a nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống do anh, chị bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, hay cự cải, anh T chỉ biết ăn chơi không lo cho vợ con, chị H và anh T không còn sống chung t cuối năm 2017 cho đến nay. Xét thấy, mâu thu n giữa anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở.

Về quan hệ con chung: Anh chị có 01 Nguyễn Thành H1, sinh ngày 17/10/2013; hiện nay sống chung với chị H, khi ly hôn chị H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi m t và quyền lợi của con chưa thành niên, hiện nay cháu H1 sống ổn định với chị H v n phát triển tốt về thể chất và tinh thần, anh T cũng không có ý kiến phản đối. Do đó, Hội đồng xét xử nghĩ nên giao cháu H1 cho chị H tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “ Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi m t của con ; nếu con t đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên Tòa chị Huỳnh Thị Ngọc H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ

Các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Ngọc H.

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc H được ly hôn với anh Nguyễn Thành T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 00116/2015 ngày 28/4/2014 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp Lý.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H được tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thành H1, sinh ngày 17/10/2013. Anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Huỳnh Thị Ngọc H cùng các thành viên gia đình nếu có không được cản trở anh Nguyễn Thành T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số 0013518 ngày 04/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Chị Huỳnh Thị Ngọc H không phải nộp thêm.

Đương sự có m t tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 mười lăm ngày kể t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ