- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn và chia tài sản chung"
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 11 Bộ luật Dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự
| T A ÁN NH N D N HU N AN PH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG B n n s : 294/2019/HNGĐ-ST N ày: 25/7/2019 V/v “tranh chấp xin ly hôn, yêu cầu tuyên b hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở vô hiệu, yêu cầu thực hiện hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở, hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất” |
NHÂN DANH
NƢỚC C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
TOÀ ÁN NH N D N HU N AN PH -TỈNH AN G ANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phong Phi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Văn Minh
Ông Ngô Văn Thi
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Đỗ Ngọc Mai Thy – Thư ký Tòa n nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Gian .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Hồ Nguyễn Thiết Bảnh - Kiểm s t viên.
Trong các n ày 26 th n 6 và 25 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện An Phú. Tòa n nhân dân huyện An Phú mở phiên tòa t ử s th m côn khai vụ n thụ lý s : 248/2017/TLST-HNGĐ n ày 22 tháng 8 năm 2017 về việc “tranh chấp in ly hôn, yêu cầu tuyên b hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở vô hiệu và yêu cầu thực hiện hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở, hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất” theo Quy t đ nh đưa vụ n ra t ử s : 156/2018/QĐST-DS n ày 02 tháng 5 năm 2018 i a c c đư n sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Văn Đ, sinh năm: 1944; Cư trú: Tổ 05, ấp Phú Cườn B, ã Phú Thạnh, huyện Phú Tân, tỉnh An Gian . (có mặt)
- Bị đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1965; Cư trú: ấp Vĩnh Phú, ã Vĩnh Hội Đôn , huyện An Phú, tỉnh An Gian . (có mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Klà: Bà Dƣơng Thị Đạt Thanh, sinh năm 1974; Cư trú: Khóm 4, phườn Mỹ Lon , TP Lon Xuyên, tỉnh An Giang. (Giấy ủy quyền n ày 05/12/2016 tại Văn phòn côn chứn Lê Anh Thư, nội dun ủy quyền về tranh chấp tài s n chun với bên thứ ba, thời hạn ủy quyền cho đ n khi k t thúc vụ n). (vắn mặt)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
1. Bà Kiều Thị C, sinh năm 1962, Cư trú: ấp Phú Nh n, ã Phú Hội, huyện An Phú, tỉnh An Gian . (có mặt)
Đại diện theo ủy quyền của bà Kiều Thị C là: Ông Trần Văn Tiếm, sinh năm 1956; cư trú: ấp An Th nh, th trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Gian . (có mặt)
2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1964, Cư trú: Ấp Vĩnh Phú, ã Vĩnh Hội Đôn , huyện An Phú, tỉnh An Gian . (có đ n in vắn mặt)
3. Ủy ban nhân dân huyện An Phú, Cư trú: Ấp An Th nh, th trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Gian .
Đại diện theo ủy quyền của của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Phú là: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, Phó trưởn phòn Tài n uyên và Môi trườn huyện An Phú theo văn b n ủy quyền s 118/UQ-UBND n ày 24/6/2016 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân huyện An Phú. (Có đ n in vắn mặt)
4. Ông Cao Vũ L, sinh năm 2000, (có đ n in vắn mặt)
5. Ông Cao Văn Kh, sinh năm 1990; (có đ n in vắn mặt)
6. Bà Cao Thị T, sinh năm 1992; (có đ n in vắn mặt)
Cùn cư trú: Ấp Vĩnh Phú, ã Vĩnh Hội Đôn , huyện An Phú, tỉnh An Giang.
7. Bà Trần Thị T, sinh năm 1984; (có đ n in vắn mặt)
8. Ông Trần Văn H, sinh năm 1976; (có đ n in vắn mặt)
9. Ông Trần Văn C, sinh năm 1995; (có đ n in vắn mặt)
10. Ông Huỳnh Bá N(Nh), sinh năm 1985; (có đ n in vắn mặt)
Cùn cư trú: Ấp Vĩnh Phú, ã Vĩnh Hội Đôn , huyện An Phú, tỉnh An Giang.
N DUNG VỤ ÁN :
Tron đ n khởi kiện và b n tự khai cùng với c c tài liệu kèm theo của n uyên đ n ông Đ trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Ktự tìm hiểu nhau, sau một thời ian tìm hiểu và s n chun như vợ chồn vào năm 1999, sau đó đăn ký k t hôn ngày 04/4/2003 tại Ủy ban nhân dân ã Vĩnh Hội Đôn . Đ n năm 2007, vợ chồn bắt đầu ph t sinh mâu thuẫn, nên khôn còn chun s n từ năm 2008 đ n nay. Nhận thấy tình c m vợ chồn khôn thể hàn ắn, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Nay yêu cầu in ly hôn với bà K.
Về con chun : Có 01 n ười con tên Cao Vũ Linh, sinh n ày 18/02/2000,hiện đã trên 18 tuổi.
Về tài s n chung đan tranh chấp với bà Kiều Th C: 01 căn nhà cấp 4 ắn liền quyền sử dụn đất diện tích 204,1 m2 theo iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 02/10/2006 hiện đã san tên cho ôn Nam và bà C.
Về nợ chun : Không có
Bà Kth n nhất thuận tình ly hôn với ôn Đ, con chun đã trưởn thành.
Tài s n chun đan tranh chấp với bà Kiều Th C: 01 căn nhà cấp 4 ắn liền quyền sử dụn đất diện tích 204,1 m2 theo iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 02/10/2006 hiện đã sang tên cho ông Nam và bà C.
Về phần tranh chấp tài s n chun :
N ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Kiều Th C trình bày, ngày 27/9/2007 bà và chồn là ôn Nam có thỏa thuận chuyển nhượn lại của ôn Đ và bà K01 căn nhà cấp 4 ắn liền quyền sử dụn đất s H00223kL ngày 02/10/2006, nhà, đất tọa lạc tại ấp Vĩnh Phú, ã Vĩnh Hội Đôn , huyện An Phú, tỉnh An Gian với i 100.000.000 đồn , bà đã thanh to n nhiều lần với tổn s tiền là 71.000.000 đồn , rồi 02 bên ký k t hợp đồn và bà đã làm thủ tục san tên lại cho vợ chồn bà, tuy nhiên phía b đ n vẫn chưa thực hiện việc iao nhà và đất.
Đ i với hợp đồn thỏa thuận ban đầu là 160.000.000 sau đó bớt 10.000.000 đồn hành lan lộ iới, còn 150.000.000 đồn , sau đó ti p tục bớt thêm 50.000.000 đồn còn 100.000.000, bà đã tr trước 71.000.000 đồn , sau đó tr thay cho bà B nh là 4.000.000 đồn , tiền đền bù Nhà nước đã chi tr cho ôn Đ là 19.560.000 đồn , tổn cộn phần căn nhà này bà đã tr 94.560.000 đồn . nay yêu cầu phía ông Đ và bà K iao nhà và đất cho bà và bà sẽ tr cho ôn Đ và bà Ks tiền còn lại 5.540.000 đồn .
Ông Đ và bà Kcó yêu cầu ph n t và yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất như sau: Do bà C chưa thanh to n h t tiền nên nay yêu cầu tuyên b hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất là vô hiệu và đồn ý tr lại s tiền đã nhận là 71.000.000 đồn , yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đã cấp cho ôn Nam và bà C.
Về nợ chun : không có
Tòa n ti n hành em t th m đ nh tại chỗ, đ nh i tài s n và đo đạc hiện trạn theo b n đồ hiện trạn n ày 10/02/2014 và c c bên th n nhất k t qu đo đạc và khôn có ý ki n bổ sun .
Quan điểm của v đại diện Viện Kiểm S t về việc tuân thủ ph p luật của Th m ph n, Hội đồn t ử, đư n sự là đún thủ tục t tụn .
Đ i với Th m ph n, c đ nh th m quyền, quan hệ tranh chấp, tư c ch n ười tham ia t tụn là đún ph p luật, thủ tục t ử, thu thập chứn cứ, cũn như việc tham ia t hỏi tại phiên tòa của Hội đồn t ử, đ i với Hội đồn t ử khôn có thành viên nào thuộc đ i tượn ph i thay đổi, thủ tục t ử được đ m b o.
Quan điểm của Viện kiểm s t về nội dun vụ n: Qua n hiên cứu nội dun vụ n t thấy quan hệ hôn nhân của ôn Đ và bà Klà tự n uyện và th n nhất thuận tình ly hôn nên đề n h Hội đồn t ử côn nhận sự thuận tình ly hôn.
Việc chuyển nhượn quyền sử dụn đất i a ôn Đ, bà Kvà ông Nam, bà C là sự tự n uyện của c c bên, iai đoạn ban đầu thực hiện theo thỏa thuận i 160.000.000 đồn . Sau đó c c bên thực hiện theo đún quy đ nh bằn việc ký hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất nhưn theo i thỏa thuận chỉ còn lại là 100.000.000 đồn .
Tron thời ian từ khi thỏa thuận lần đầu tiên đ n khi ký Hợp đồn chuyển nhượn , bà C đã nhiều lần thanh to n tiền cho ôn Đ, bà Ktổn cộn 96.000.000 đồn (thực t chỉ đưa 71.000.000 đồn , phần 25.000.000 đồn ôn Đ ký nhận thực chất chưa đưa). C c bên đư n sự cũn đã thực hiện đăn ký chuyển quyền sử dụn đất được c quan có th m quyền c nhận đã đăn ký chuyển nhượn vào n ày 06/11/2008 nên là iao d ch hợp ph p, được ph p luật côn nhận và b o vệ.
Việc c c đư n sự th o thuận th n nhất i 150.000.000 đồn kh c so với i 100.000.000 đồn tron Hợp đồn chuyển nhượn n ày 30/10/2008 là sự tự n uyện của c c đư n sự, khôn có b ai p buộc nên khôn thuộc trườn hợp iao d ch dân sự b hủy.
Tron su t qu trình i i quy t vụ n bà C cũn nhiều lần thể hiện thiện chí thanh to n đầy đủ s tiền còn lại cho ôn Đ, bà Knhư thỏa thuận trước đó chứ khôn ph i căn cứ vào Hợp đồn chuyển nhượn (tính trên tổn s tiền đã đưa cho ông Đ, bà K), cụ thể: N ày 30/6/2010, khi mở rộn đườn ã phần đất tranh chấp được bồi thườn 19.560.000 đồn iao ôn Đ nhận phần tiền này; uất ra tr tiền cho bà B nh 4.000.000 đồn dùm bà K; thực hiện thỏa thuận thanh to n 25.000.000 đồn cho bà Knhư cam k t nhưn do ôn Đ,bà Ktranh chấp khôn có mặt đầy đủ ở đ a phư n nên chưa thực hiện được.
Đ i với phần tiền 19.560.000 đồn tiền hỗ trợ mở rộn đườn được thực hiện chi tr sau khi ký Hợp đồn chuyển nhượn . Bên cạnh đó tron qu trình nhận tiền c c bên cũn thỏa thuận n u phần đất thuộc về ai thì phần tiền này sẽ thuộc về n ười đó nên phần này em t thuộc về bà C là hợp lý.
Đ i với phía bà K, ông Đ cho rằn hợp đồn iao d ch chỉ 100.000.000 đồn khôn i n như thỏa thuận 160.000.000 đồn là đã trừ đi phần tiền đã nhận của bà C nhưn khôn có chứn cứ ì chứn minh nên khôn có c sở em xét.
Đ i với yêu cầu ph n t của bà K, ông Đ ngày 31/7/2014: trong quá trình t ử ôn Đ đã rút yêu cầu nên đình chỉ đ i với yêu cầu của ôn Đức; đ i với yêu cầu của bà Khiện đã h t thời hiệu khởi kiện theo quy đ nh nên khôn có c sở em t.
C c bên ti p tục thực hiện n hĩa vụ theo quy đ nh của iao d ch dân sự đã thỏa thuận, ký k t.
Từ phân tích trên, đề n h Hội đồn t ử em t, quy t đ nh:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ôn Đ. Côn nhận sự thỏa thuận về ly hôn i a ôn Đ và bà K.
Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Kiều Th C buộc ôn Đ, bà Kthực hiện hợp đồn mua b n nhà ắn liền với đất i a bà C và ông Đ, bà K; Đình chỉ yêu cầu ph n t của ôn Đ đ i với yêu cầu độc lập của bà C; Không chấp nhận yêu cầu của bà Kdo đã h t thời hiệu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
[1] Về t tụn :
Về thủ tục thụ lý vụ án, thụ lý yêu cầu phản tố, ủy quyền và nhập vụ án:
N ày 07/7/2014 Tòa n nhân dân huyện An Phú thụ lý vụ n dân sự “Tranh chấp hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở” i a n uyên đ n là bà Kiều Th C, b đ n là ôn Cao văn Đ và bà Trần Th K,
Quá trình ti n hành t tụn ngày 31/7/2014 ôn Cao Văn Đ và Trần Th Kcó đ n ph n t tron đó có nội dun ph n t c đ nh hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất i a ôn Đ, bà Kvới bà C và ôn Nam là vô hiệu, và có yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đã cấp cho ôn Nam và bà C. Ngày 06/8/2014 Tòa n ra thôn b o thụ lý yêu cầu ph n t của ôn Đ và bà Ktheo Thông báo s 311/TB-TLVA và đã ti n hành hòa i i, côn khai chứn cứ.
N ày 10/3/2017 Tòa n nhân dân huyện An Phú ban hành Quy t đ nh chuyển vụ n s 49/2017/QĐ-CVA để chuyển th m quyền i i quy t đ n Tòa n nhân dân tỉnh An Gian . N ày 04/5/2017 Tòa n nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy t đ nh chuyển vụ n s 155/2017QĐST chuyển vụ n lại cho Tòa n nhân dân huyện An Phú i i quy t theo th m quyền.
N ày 31/5/2017 Tòa n nhân dân huyện An Phú thụ lý lại vụ n theo thôn b o thụ lý s 379/TBTL-TA, vụ n thụ lý s 129/2017/TLST-DS ngày 29/5/2017. N ày 23/8/2017 Tòa n nhân dân huyện An Phú ban hành Quy t đ nh s 198/2017/QĐST-DS nhập vụ n thụ lý s 129/2017/TLST-DS ngày 29/5/2017 vào vụ n hôn nhân ia đình thụ lý s 248/2017/TLST-HNGĐ n ày 22/8/2017 i a ôn Cao Văn Đ và bà Trần Th Kđể i i quy t phần tài s n chun đan tranh chấp với bà Kiều Th C. Nhận thấy việc nhập vụ n để buộc vợ chồn bà Kvà ông Đ cùn có n hĩa vụ về tài s n chun đ i với bà C là i i quy t triệt để vụ n.
Về thủ tục ủy quyền:
Hợp đồn ủy quyền n ày 11/02/2014 i a bên ủy quyền là Cao văn Đ, sinh năm 1944; và Trần Th K, sinh năm 1965 cùn ủy quyền cho bà Dư n Th Đạt Thanh, sinh năm 1974, tại phiên tòa ôn Đ và bà Kcùn bà Thanh c đ nh hợp đồn ủy quyền n ày 11/02/2014 khôn còn i tr ph p lý.
Hợp đồn ủy quyền n ày 15/06/2016 i a bên ủy quyền là Cao văn Đ, sinh năm 1944; và Trần Th K, sinh năm 1965 cùn ủy quyền cho ôn Lê Văn Si u, sinh năm 1954, tại phiên tòa ôn Đ và bà K c đ nh khôn còn ủy quyền cho ôn Si u theo hợp đồn trên, do đó hợp đồn ủy quyền trên khôn còn i tr pháp lý.
Giấy ủy quyền n ày 05/12/2016 i a bên ủy quyền là bà Trần Th K, sinh năm 1965 và bên được ủy quyền là bà Dư n Th Đạt Thanh được c c bên c đ nh tại Tòa n là còn i tr ph p lý, nên c đ nh việc ủy quyền chỉ có bà Kủy quyền cho bà Thanh theo văn b n ủy quyền n ày 05/12/2016 tại Văn phòn côn chứn Lê Anh Thư, nội dun ủy quyền về tranh chấp tài s n chun với bên thứ ba, thời hạn ủy quyền cho đ n khi k t thúc vụ n.
Về c đ nh tư c ch của đư n sự, quan hệ tranh chấp tron vụ n, sau khi nhập vụ n:
Ông Cao Văn Đ vẫn là n uyên đ n tron vụ n hôn nhân ia đình, bà Klà b đ n tron vụ n hôn nhân, riên bà Kiều Th C là n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập với n uyên đ n và b đ n.
Về yêu cầu của ôn Đ và bà Kđã được thụ lý nên được em t như sau:
X c đ nh lại quan hệ tranh chấp tron vụ n này là: “Tranh chấp in ly hôn, yêu cầu tuyên b hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở vô hiệu và yêu cầu thực hiện hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở, hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất”
Thứ nhất bà C yêu cầu độc lập là côn nhận hợp đồn và buộc thực hiện hợp đồn ( iao đất và nhà), phía ông Đ và bà Kyêu cầu tuyên b hợp đồn vô hiệu và i i quy t hậu qu hợp đồn vô hiệu. Đây là yêu cầu đ i trừ n hĩa vụ đ i với yêu cầu độc lập của bà C.
Tại phiên tòa hôm nay ôn Cao Văn Đ c đ nh rút lại yêu cầu tuyên b hợp đồn vô hiệu và yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đã cấp cho bà C và ông Nam, căn cứ kho n 2, Điều 244 Bộ luật t tụn dân sự đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của n uyên đ n ôn Cao Văn Đ. Do đó chỉ còn bà Kcó yêu cầu độc lập đ i trừ n hĩa vụ đ i với bà Kiều th C về việc tuyên b hợp đồn vô hiệu và hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất.
Đ i với yêu cầu hủy Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất của bà Kthì đây là yêu cầu hủy quy t đ nh c biệt tron vụ n dân sự được quy đ nh tại Điều 34 BLTTDS. Theo quy đ nh tại kho n 2 Điều 34 của BLTTDS thì: “Khi i i quy t vụ việc dân sự, Tòa n có quyền hủy quy t đ nh c biệt tr i ph p luật của c quan, tổ chức, n ười có th m quyền âm phạm đ n quyền, lợi ích hợp ph p của đư n sự tron vụ việc dân sự mà Tòa n có nhiệm vụ i i quy t.”. Như vậy, khi có căn cứ cho rằn Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất rõ ràn tr i ph p luật thì Tòa n có quyền quy t đ nh hủy bỏ Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất đó mà khôn phụ thuộc vào việc có đư n sự yêu cầu hay khôn .
Về n ười tham ia t tụn khác:
Theo lời khai của bà Kvà ông Đ tại c c biên b n đ i chất và biên b n hi lời khai thì hiện nay hộ kh u do bà Kđứn tên chủ hộ, đan s n chun tron căn nhà bà đã chuyển nhượn là các con Cao Th Tiền, Cao Văn Kvà Cao Vũ Linh, n oài ra còn có Trần Th Tín, Trần Văn Hoàn , Trần Văn Chi n là em bà Kcó đứn tên nhờ trên hộ kh u của bà (hiện nay đi làm ăn a) thực t thì nh n n ười đứn tên trong hộ kh u là chỉ ở nhờ khôn có quyền quy t đ nh về tài s n, tài s n trên chỉ có ôn Đ và bà Kcó quyền quy t đ nh và đã chuyển nhượn h t cho bà C và ôn Nam, h n n a iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL ngày 02/10/2006 đứn tên ôn Cao Văn Đ khôn ph i tên hộ ia đình, vì hợp đồn chuyển nhượn đã được thực hiện on c c thủ tục và đã san tên cho bên nhận chuyển nhượn là bà C và ông Nam. Việc iao nhà hay iao đất thì hộ kh u vẫn i n uyên khi nào đư n sự có chỗ ở mới thì đăn ký thườn trú tại n i cư trú mới theo quy đ nh tại Điều 23 Luật cư trú.
Trên phần đất tranh chấp c c đư n sự tại tòa c đ nh có căn nhà của bà B nh và hiện tại có ôn Huỳnh B Nhật (Nhựt) đan ở tuy nhiên bà C là n ười nhận chuyển nhượn đất khôn có yêu cầu ì đ i với bà B nh và ôn Nhật (Nhựt) nên khôn em t i i quy t tron vụ n này.
Bà Kiều Th C và ôn N uyễn Văn Nam là vợ chồn nhưn ôn Nam đã ch t n ày 02/9/2012, i a ôn Nam và bà C không có con chung, nên không có n ười k thừa quyền và n hĩa vụ khác của ôn Nam.
[2] Về nội dun :
Về quan hệ hôn nhân: Các đư n sự th n nhất thuận tình ly hôn nên Tòa n côn nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của c c đư n sự.
[4] Về con chun : Đã trưởn thành khôn yêu cầu i i quy t.
[5] Về tài s n chun có tranh chấp:
Đ i với yêu cầu của bà Kiều Th C: Nhận thấy hợp đồn chuyển nhượn i a c c bên là hợp đồn được thực hiện theo đún quy đ nh và đã được c c bên thừa nhận, tự n uyện ký tên tron hợp đồn và có chứn thực của UBND ã Vĩnh Hội Đôn , đây là sự tự n uyện thỏa thuận của c c đư n sự, việc tự n uyện ký k t hợp đồn đã thực hiện on nên phía bà C và ôn Nam đã được cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 02/10/2006 (san tên tran 4 ngày 06/11/2008) do đó em như hình thức của hợp đồn là hợp ph p.
Tại phiên tòa ôn Đ và bà Kđều c đ nh việc ký tên là tự n uyện và phía bà C ký tên thay cho ôn Nam, ôn bà cũn bi t và đồn ý ký tên chuyển nhượn tại Ủy ban nhân dân ã Vĩnh Hội Đôn , mặc dù bi t việc ký tên khôn có ôn Nam nhưn ôn bà vẫn thừa nhận và ý chí tự n uyện chuyển nhượn và hợp đồn đã được thực hiện trên c sở tự n uyện đó nên được em là hợp đồn hợp pháp.
Về việc iao nhận tài s n, do c c bên còn tranh chấp về tiền chuyển nhượn do đó đ n nay vẫn chưa thực hiện việc iao nhà, đất. Các bên trình bày th n nhất đã iao nhận tiền 71.000.000 đồn , riên về phần tiền bồi thườn ôn Đ và bà Kđã nhận là 19.560.000 đồn vào n ày 30/6/2010 là sau n ày chuyển nhượn và thời điểm này iấy chứn nhận quyền sử dụn đất cũn đứn tên bà C và ông Nam, do đó phần tiền này ph i trừ vào tiền chuyển nhượn mà bà C ph i thanh toán.
Đ i với s tiền 4.000.000 đồn tr cho bà B nh c c bên cũn đã th n nhất nên trừ vào tiền bà C ph i thanh toán.
Về thỏa thuận i tr hợp đồn chuyển nhượn , đất có tổn diện tích 204,1 m2 thỏa thuận i là 160.000.000 đồn , tuy nhiên sau khi em t iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thì bà C ph t hiện diện tích hành lan lộ iới chi m ần ½ diện tích đất nên bà có thỏa thuận bớt còn 100.000.000 đồn , qu trình i i quy t vụ n c c đư n sự đều khai mâu thuẫn nhau, phía Đ, Kcho rằn hợp đồn i tr là 150.000.000 đồn , phía bà C cho rằn thỏa thuận còn lại là 100.000.000 đồn .
Nhận thấy, theo hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất mà c c bên ký k t tại UBND ã Vĩnh Hội Đôn n ày 30/10/2008 là 100.000.000 đồn là phù hợp với lời khai của bà C và bà đã tr h t 71.000.000 đồn cộn với tiền bà B nh 4.000.000 đồn và tiền 19.560.000 đồn , tổn cộn là 94.560.000 đồn ,
Ông Đ và bà Kcho rằn s tiền 71.000.000 đồn là chưa đủ 50% i tr hợp đồn chuyển nhượn , nhưn tại sao lại đồn ý ký tên hợp đồn chuyển nhượn để phía bà C và ôn Nam đứn tên quyền sử dụn đất, do bà C đã thanh to n 71.000.000 đồn cộn với c c kho n tiền 4.000.000 đồn và tiền bồi thườn đất là 19.560.000 đồn do đó ông Đ và bà Kmới đồn ý ký hợp đồn san tên quyền sử dụn đất lại cho bà C đều này cũn phù hợp với c c lời khai của c c đư n sự.
Căn cứ ph p lý là hợp đồn chuyển nhượn đã hi s tiền là 100.000.000 đồn bằn với sự thỏa thuận của c c đư n sự, việc phía ôn Đ và bà Kcho rằn phía b đ n khôn iao tiền làm nh hưởn quyền lợi của ôn bà và yêu cầu tuyên b hợp đồn vô hiệu là khôn có căn cứ, vì sao khôn đưa đủ tiền mà ôn bà lại thực hiện san tên cho ôn Nam và bà C, việc ký tên san nhượn ôn bà cũn thừa nhận và đó là sự tự n uyện khôn b p buộc, lừa d i do đó khôn có căn cứ để em t yêu cầu của ôn Đ và bà K. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Kiều Th C
Về yêu cầu tuyên b hợp đồn vô hiệu của bà Ktheo quy đ nh tại Điều 132 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu yêu cầu là 2 năm, h t thời ian trên thì hợp đồn có hiệu lực: N ày c c bên ký k t hợp đồn là n ày 30/10/2008 đ n n ày 06/11/2008 thì đã san tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất san cho ôn Nam và bà C, đ n n ày 31/7/2014 thì bà Kmới có đ n ph n t yêu cầu tuyên b hợp đồn vô hiệu, cho nên h t thời hiệu khởi kiện, b đ n có yêu cầu p dụn thời hiệu nên đình chỉ đ i với yêu cầu này của ôn Đ và bà K.
Về yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đã cấp cho ôn Nam và bà C, do đây là hợp đồn chuyển nhượn do c c bên tự n uyện thực hiện và đã được c quan nhà nước có th m quyền cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất theo đún quy đ nh ngày 06/11/2008 do đó khôn có căn cứ hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 02/11/2008 man tên Kiều Th C và ôn N uyễn Văn Nam.
Ủy ban nhân dân huyện có Côn văn 820/UBND-NC ngày 10/7/2019 về việc phúp đ p Côn văn s 83/TA-TTDS n ày 02/7/2019 của Tòa n nhân dân huyện An Phú nội dun : “Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL được UBND huyện An Phú cấp n ày 06/11/2008 man tên ôn N uyễn Văn Nam và bà Kiều Th C được thực hiện theo hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất i a ôn Cao Văn Đ - bà Trần Th Kvà bà Kiều Th C – ôn N uyễn Văn Nam được Ủy ban nhân dân ã Vĩnh Hội Đôn chứn thực n ày 30/10/2008 là đún trình tự thủ tục theo quy đ nh của ph p luật” do đó khôn có căn cứ hủy iấy chứn nhận đã cấp cho ôn Nam và bà C.
Theo quy đ nh điểm a, kho n 2 Điều 116 Luật t tụn hành chính thì thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ n ày nhận được hoặc bi t được quy t đ nh hành chính, hành vi hành chính, tron vụ n này do c c bên ký k t hợp đồn chuyển nhượn thì đư n nhiên bi t được việc san tên cho bà C và ôn Nam do đó tính đ n n ày khởi kiện n ày 31/7/2014 cũn đã h t thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên do c c bên khôn yêu cầu p dụn thời hiệu đ i với yêu cầu này nên khôn chấp nhận yêu cầu khởi kiện này của bà Trần Th K.
[6] Về nợ chun : không có.
[7] Căn cứ đề n h của Kiểm sát viên tại phiên tòa là hoàn toàn phù hợp và đún ph p luật nên Hội đồn t ử chấp nhận với lời đề n h về nội dun i i quy t vụ n của Viện kiểm s t.
[8] Về chi phí t tụng:
Tiền chi phí đ nh i Tòa n đã thu là 700.000 đồn ngày 17/11/2016 ông Si u nộp cho ôn Đ và bà Kdo yêu cầu khôn được chấp nhận nên ôn Đ và bà Kph i ch u chi phí này, tiền hợp đồn đo đạc 150.013 đồn do bà C nộp tại phiên tòa bà C khôn yêu cầu nên em như tự n uyện ch u chi phí này.
[9]Về n phí:
Ông Đ ph i ch u án phí hôn nhân ia đình s th m, do ông Đ là n ười cao tuổi tuy nhiên khôn có làm đ n in miễn i m n phí nên ph i ch u 300.000 đồn n phí hôn nhân ia đình s th m.
Bà Kkhôn ph i ch u n phí hôn nhân ia đình s th m.
Do yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất của bà Kkhôn được chấp nhận nên bà ch u n phí dân sự s th m là 200.000 đồn . Bà Kcó sổ cận n hèo nên được miễn n phí, nên được hoàn lại tiền tạm ứn n phí là 200.000 đồn .
Đ i với yêu cầu tuyên b hợp đồn vô hiệu do đư n sự yêu cầu p dụn thời hiệu nên căn cứ điểm e kho n 1 Điều 217 và kho n 3 Điều 218 tr lại tiền tạm ứn n phí cho bà K.
Do yêu cầu của bà C được chấp nhận nên khôn ph i ch u n phí dân sự s th m hoàn lại tiền tạm ứn ứn n phí đã nộp theo biên lai thu s 05530 n ày 02/7/2014. Bà C có n hĩa vụ tr s tiền còn lại nên ph i ch u n phí tuy nhiên bà là n ười cao tuổi và đ n nên được miễn n phí.
Vì c c lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào c c Điều 27, Điều 55, kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và ia đình;
Căn cứ kho n 4 Điều 11; Điều 15; Điều 116; Điều 132, Điều 288; Điều 407 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ kho n 3, Điều 26; kho n 1 Điều 28, Điều 147, 149; Kho n 2 Điều 244 của Bộ luật T tụn dân sự năm 2015;
Căn cứ Ph p lệnh s 10/2009/PL-UBTVQH12 n ày 27/02/2009 của Ủy ban thườn vụ Qu c hội về n phí, lệ phí Tòa n;
Căn cứ N h Quy t 326 của UBTV Qu c hội về n phí lệ phí Tòa n.
Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cao Văn Đ
Về hôn nhân:
Côn nhận sự thuận tình ly hôn i a Ôn Cao Văn Đ và bà Trần Th K.
Giấy chứn nhận đăn ký k t hôn s 23 n ày 04/4/2003 của Ủy ban nhân dân ã Vĩnh Hội Đôn khôn còn i tr ph p lý kể từ n ày b n n có hiệu lực ph p luật.
Về tài sản chung:
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ôn cao Văn Đ, về việc yêu cầu tuyên b hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất i a bà Kiều Th C và ông N uyễn Văn Nam với bà Trần Th Kvà ôn Cao Văn Đ ngày 30/10/2008 là vô hiệu và đình chỉ yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất mang tên N uyễn Văn Nam, sinh năm 1944 và bà Kiều Th C, sinh năm 1962 đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 06/11/2008, diện tích 204,1 m2.
Về yêu cầu độc lập của bị đơn bà Trần Thị Kđối với bà Kiều Thị C:
Khôn chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Trần Th K
Đình chỉ một phần yêu cầu độc lập của bà Trần Th Kvề việc yêu cầu tuyên b hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất và nhà ở n ày 30/10/2008 là vô hiệu, do h t thời hiệu.
Khôn chấp nhận yêu cầu hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất của bà Trần Th K, về việc hủy iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 06/11/2008 diện tích 204,1 m2, mang tên N uyễn Văn Nam và Kiều Th C.
Về yêu cầu độc lập của bà Kiều thị C:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập của bà Kiều Th C
Hợp đồn chuyển nhượn quyền sử dụn đất i a bà Kiều Th C và ông N uyễn Văn Nam với bà Trần Th Kvà ôn Cao Văn Đ n ày 30/10/2008 là hợp pháp.
Buộc ôn Cao Văn Đ và bà Trần Th Kthực hiện n hĩa vụ theo hợp đồn , iao phần đất tại c c điểm 1,5,10,13,14 diện tích 204,1 m2 và căn nhà tại c c điểm 4,11,12,15,2,3 diện tích 80,7 m2 theo b n đồ hiện trạn khu đất n ày 10/02/2014 của Văn phòn đăn ký quyền sử dụn đất huyện An Phú (nay là Văn phòn đăn ký đất đai chi nh nh An Phú). (Nh n n ười có tên tron hộ kh u ồm Cao Th Tiền, Cao Văn Kvà Cao Vũ Linh, Trần Th Tín, Trần Văn Hoàn , Trần Văn Chi n có n hĩa vụ iao nhà cùn bà Kvà ông Đ).
Phần đất tranh chấp do N uyễn Văn Nam, sinh năm 1944 và bà Kiều Th C, sinh năm 1962 đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s H00223kL n ày 06/11/2008, diện tích 204,1 m2
Do k t qu đo đạc hiện trạn khu đất tranh chấp từ n ày 10/02/2014 đ n nay h n 05 năm, do vậy đ n iai đoạn thi hành n Chi cục thi hành n sẽ căn cứ vào b n đồ đo đạc hiện trạn n ày 10/02/2014 và k t qu đo đạc lại của Chi cục thi hành n dân sự huyện An Phú để ử lý tài s n theo quy đ nh Luật thi hành n dân sự.
Cho thời hạn lưu cư là 6 th n đ i với ôn Đ và bà Kkể từ n ày b n n có hiệu lực ph p luật.
Buộc bà Kiều Th C tr cho ôn Cao Văn Đ và bà Trần Th Ks tiền là 5.460.000 đồn (Năm triệu, b n trăm s u mư i n hìn đồn ).
Kể từ n ày b n n, quy t đ nh có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trườn hợp c quan thi hành n có quyền chủ độn ra quy t đ nh thi hành n) hoặc kể từ n ày có đ n yêu cầu thi hành n của n ười được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho n ười được thi hành n) cho đ n khi thi hành n on , tất c c c kho n tiền, hàn th n bên ph i thi hành n còn ph i ch u kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy đ nh tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về chi phí t tụn : Tiền chi phí đ nh i Tòa n đã thu là 700.000 đồn n ày 17/11/2016 ôn Si u nộp cho ôn Đ và bà Kdo yêu cầu khôn được chấp nhận nên ôn Đ và bà Kph i ch u chi phí này, tiền hợp đồn đo đạc 150.013 đồn do bà C nộp tại phiên tòa bà C khôn yêu cầu nên em như tự n uyện ch u chi phí này.
Về n phí:
Ông Đ ph i ch u n phí hôn nhân ia đình s th m là 300.000 đồn n phí hôn nhân ia đình s th m, khấu trừ theo biên lai nộp tạm ứn n phí s 0011226 ngày 22/8/2017 ông Đ đã nộp đủ. Bà Kkhôn ph i ch u n phí hôn nhân ia đình s th m.
Bà Kđược tr lại tiền tạm ứn n phí dân sự s th m là 200.000 đồn , theo biên lai tạm ứn n phí s 05589 n ày 06/08/2014 của Chi cục thi hành n dân sự huyện An Phú.
Bà C khôn ph i ch u n phí dân sự s th m. Hoàn lại tiền tạm ứn ứn n phí đã nộp theo biên lai thu s 05530 n ày 02/7/2014 s tiền là 1.125.000 đồn .
Tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên n c c đư n sự được quyền kh n c o yêu cầu Tòa n tỉnh An Gian t ử phúc th m. Riên thời hạn kh n c o của nh n n ười vắn mặt là 15 n ày kể từ n ày nhận b n n hoặc niêm y t b n n tại n i cư trú.
Trườn hợp b n n được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì n ười được thi hành n dân sự, n ười ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự n uyện thi hành n hoặc b cưỡn ch thi hành n theo quy đ nh tại c c Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TA Tỉnh; - VKS huyện; - CC THADS; - C c đư n sự; - Lưu hồ s ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH ÊN T A Nguyễn Phong Phi |