vanban.org

Bản án 293 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/09/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của chị ùi hị K.

Giữ nguyên n án dân s sơ thẩm s 105/2018/DS-S ngày 20 tháng 11 năm 2018 của òa án nhân dân huy n C. Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị ùi hị K về vi c yêu cầu bà Lê hị K1 và anh ùi Qu c K2 tr lại cho chị K di n tích đất theo đo đạc th c tế là 5.571,5m2 thuộc thửa s 975, tờ b n đồ s 03, đất tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "nguyên đơn Bùi Thị Khen; bị đơn Lê Thị Kén"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của chị ùi hị K.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 293/2019/DS-PT
Ngày: 11/9/2019
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng u nh hanh M ;

Các Thẩm phán: - ng Đinh Chí âm;

- à Nguyễn hị Võ rinh;

- Thư ký phiên tòa: ng Ngô ồng hanh - hư ký òa án nhân dân tỉnh Đồng háp.

- Đại diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: à Nguyễn Ngọc rang - Kiểm sát viên.

rong ngày 11 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh Đồng háp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s 33/2019/TLPT-DS, ngày 09 tháng 01 năm 2019 về vi c tranh chấp dân s về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do n án dân s sơ thẩm s 105/2018/DS-S ngày 20 tháng 11 năm 2018 của òa án nhân dân huy n C bị kháng cáo;

heo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 339/2019/QĐ-PT ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa các đương s :

1. Nguyên đơn: Chị ùi hị K, sinh năm 1978;

Địa chỉ: tổ 10, ấp 3, xã M, thành ph C, tỉnh Đồng háp.

Người đại di n hợp pháp của nguyên đơn: à Nguyễn hị M, sinh năm 1963; địa chỉ: tổ 29, khóm M ưng, phường 3, thành ph C, tỉnh Đồng háp. Là người đại di n theo ủy quyền (văn b n ủy quyền ngày 22/4/2019).

2. ị đơn: à Lê hị K1, sinh năm 1952;

Địa chỉ: s nhà 330, tổ 10, ấp 3, xã Mn, thành ph C, tỉnh Đồng háp.

Người b o v quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Phạm oàng Đức - Công ty Luật ợp danh Anh Em Luật sư - Chi nhánh tỉnh Đồng háp, thuộc Đoàn Luật sư hành ph ồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Chị ùi hị , sinh năm 1973;

Địa chỉ: s nhà 439, tổ 10, ấp 3, xã M, thành ph C, tỉnh Đồng háp.

3.2 Anh ùi Văn , sinh năm 1975;

Địa chỉ: ấp 3, xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp.

3.3 Anh ùi Qu c K2, sinh năm 1980;

Địa chỉ: s nhà 330, tổ 10, ấp 3, xã M ân, thành ph C, tỉnh Đồng háp.

heo đơn kháng cáo của chị ùi hị K là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Bùi Thị K do bà Nguyễn Thị M đại diện trình bày: Nguồn g c đất là do chị Khen nhận chuyển nhượng của ông ùi Văn Đ vào tháng 10/2004, giá chuyển nhượng tổng cộng 50 chỉ vàng 24Kra. Giá được tính theo công đất nhà nước (1.000m2/01 công) nhưng thỏa thuận giá 01 công bao nhiêu thì chị K không nhớ. Chị K đã giao một lần đủ 50 chỉ vàng 24Kra cho ông Đ, vi c giao nhận không có giấy tờ vì hai bên đã lập hợp đồng chuyển nhượng. Lúc này ông Đ tr c tiếp sử dụng đất nên đã giao đất cho chị K. Ngày 15/3/2005, chị K được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vi c cấp giấy là cho hộ chị K nhưng chị xác định quyền sử dụng đất này là tài s n riêng của chị. ởi vì s vàng 50 chỉ vàng 24Kra là do chị K dành dụm được khi chưa kết hôn từ vi c làm nghề u n tóc và mua bán lúa. Chị K xác định năm 2005, trong hộ của chị K còn có chồng chị là rần hế P, sinh năm 1981 và con là rần hị ồng , sinh ngày 16/6/2005. ại phiên tòa, chị K xác định lại năm 2005, hộ chị K gồm cha mẹ chị là ông ùi Văn , bà Lê hị K1 cùng anh chị em của chị K gồm chị , anh H, anh K2. rong hộ không có chồng và con chị K cũng như không còn người nào khác. Chị K cũng xác định di n tích đất tranh chấp mặc dù là tài s n cá nhân của chị K nhưng Ủy ban nhân dân huy n C lại cấp cho hộ thì nay chị K cũng th ng nhất đây là tài s n của hộ chị K theo hộ khẩu năm 2005. Chị K không khiếu nại về vi c hợp đồng chuyển nhượng giữa chị K với ông Đ. Đồng thời, chị K cho rằng s vàng để chuyển nhượng đất có một phần đóng góp của anh P nhưng đóng góp bao nhiêu thì chị K không nhớ. Nay chị K đề nghị ội đồng xét xử đưa anh P vào tham gia t tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Sau khi chuyển nhượng thì chị K sử dụng đất làm lúa. rong thời gian này, chị K còn thế chấp quyền sử dụng đất để vay tiền tại Ngân hàng Công thương Vi t Nam. Đ i với ý kiến của người có đất giáp ranh là bà Đặng hị 1 và chính quyền địa phương, xác định từ trước đến nay chị K không sử dụng đất này là không đúng vì vi c canh tác là do chồng chị K tr c tiếp làm, chị K sinh con và chăm sóc con nhỏ nên không thể canh tác được.

Đến 2009, chị K cho mẹ ruột là bà K1 mượn đất canh tác vì lúc này bà K1 thiếu nợ. Khi cho mượn đất thì không làm giấy tờ gì, bà K1 có nói khi nào tr nợ xong thì tr đất nhưng đến nay chưa tr . Kho ng 2 – 3 năm nay, chị K biết bà K1 cho vợ chồng chị và anh Nguyễn hanh 3 canh tác đất nhưng chị K không yêu cầu bà K1 tr lại đất, lý do chị K không yêu cầu tr đất là vì buồn vi c gia đình. Nay chị K được biết anh K3 là người đang sử dụng đất nhưng sử dụng từ thời gian nào thì chị không biết. Do đó, nay chị K yêu cầu bà K1 và anh K3 tr lại cho chị K di n tích đất tranh chấp theo đo đạc th c tế 5.571,5m2, thuộc thửa s 975, tờ b n đồ địa chính s 3, đất tọa lạc tại xã Gáo Giồng, huy n C, tỉnh Đồng háp, đất do chị K đứng tên.

- Bị đơn bà Lê Thị K1 trình bày: Nguồn g c đất tranh chấp là của vợ chồng, bà nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn 4, sinh năm 1963; Địa chỉ: ấp 4, xã Gáo Giồng, huy n Cao Lãnh vào năm 2001. Chuyển nhượng di n tích kho ng hơn 04 công tầm lớn (1.300m2/công), giá chuyển nhượng 61 chỉ vàng 24Kra. Ngày 23/5/2001, vợ chồng bà đã giao đủ s vàng cho ông 4, ông T4 có làm giấy mua bán đất cho ông (chồng bà).

hời điểm nhận chuyển nhượng thì bà K1 biết đất là do ông ùi Văn Đ đang đứng tên. rước đó, ông Đđã chuyển nhượng cho ông Lê Văn E, ng E chuyển nhượng tiếp cho ông 4. Vi c chuyển nhượng giữa ông Đ với ông E và giữa ông E với ông 4 đều không làm hợp đồng. Vi c vợ chồng bà chuyển nhượng đất với ông 4 thì ông Đ có biết. Khi th c hi n thủ tục sang tên thì để thuận ti n, ông Đ đồng ý chuyển sang cho ông .

Khi làm thủ tục chuyển nhượng, vợ chồng bà không đứng tên hợp đồng mà để con gái là chị Kn đứng tên giùm. Lý do để chị K đứng tên vì thời điểm này vợ chồng bà có nhiều đất, sợ nhà nước thu hồi đất theo di n “nhường cơm sẻ áo” như trước đây. Ngoài chị K thì trước đó vợ chồng bà còn nhờ các con , đứng tên quyền sử dụng đất giùm. Do đó, từ khi chuyển nhượng đến nay thì vợ chồng bà K1, nay là anh K2 sử dụng đất, không có vi c bà K1 mượn đất canh tác để tr nợ như chị K trình bày. hời gian này các con rể là Nguyễn hanh n và rần hế P có phụ giúp làm lúa để lo chung trong gia đình chứ không có vi c anh P canh tác riêng.

Nay bà không đồng ý theo yêu của chị vì đây là tài s n của vợ chồng bà, chị K là con ruột chỉ đứng tên giùm. Đồng thời yêu cầu ội đồng xét xử gi i quyết thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho chị K để những người có quyền lợi trên đất này được t thỏa thuận hoặc đi đăng ký, kê khai lại cho đúng quy định pháp luật. rường hợp òa án gi i quyết chấp nhận yêu cầu của chị K, buộc bà tr đất thì bà cũng không yêu cầu ội đồng xét xử gi i quyết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Giấy mua bán đất) ngày 23/5/2001 giữa ông với ông 4.

à K1 xác định hi n trạng đất trước đây là đất gò, bà có thuê người trang sửa đất cho bằng phẳng như hi n nay. uy nhiên, trường hợp òa án gi i quyết chấp nhận yêu cầu của chị K thì bà K1 cũng không yêu cầu chị K tr lại tiền công san lắp, tu bổ trên đất.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Quốc K2 trình bày: h ng nhất với toàn bộ nội dung trình bày của bà K1. Anh K2 xác định di n tích đất tranh chấp là thuộc quyền sử dụng của cha mẹ ruột anh K2 là bà K1 và ông . rường hợp chị K xác định đất tranh chấp là tài s n chung của hộ trong đó có anh K2 là thành viên hộ thì anh K2 cũng không th ng nhất mà xác định đây là tài s n của cha mẹ anh.

i n nay anh K2 đang sử dụng đất để trồng lúa nhưng toàn bộ tiền đầu tư, thu hoạch lúa đều do bà K1 qu n lý. Ngoài ra thì không còn ai sử dụng đất này. rường hợp òa án gi i quyết chấp nhận yêu cầu của chị K thì anh K2 đồng ý liên đới cùng với bà K1 tr lại di n tích đất tranh chấp cho chị K và không yêu cầu ội đồng xét xử gi i quyết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Giấy mua bán đất) ngày 23/5/2001 giữa ông với ông 4. rường hợp òa án gi i quyết không chấp nhận yêu cầu của chị K mà xác định đây là tài s n chung của cha mẹ ruột anh K2 thì anh K2 cũng không yêu cầu chia thừa kế phần di s n của ông mà sẽ t thỏa thuận với những người thừa kế còn lại. Nếu không thỏa thuận được thì ai có quyền sẽ t khởi ki n thành vụ án khác.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Văn H, chị Bùi Thị T trình bày: Th ng nhất với toàn bộ nội dung trình bày của bà K1. Anh , chị xác định di n tích đất tranh chấp là thuộc quyền sử dụng của cha mẹ ruột anh chị là bà K1 và ông . Chị K là em ruột anh chị được cha mẹ nhờ đứng tên giùm di n tích đất tranh chấp. rước đây, anh và chị cũng có đứng tên giùm cha mẹ tại các thửa đất 859, 290 cùng tờ b n đồ s 3 tại xã G, huy n C. rường hợp chị K xác định đất tranh chấp là tài s n chung của hộ trong đó có anh , chị là thành viên hộ thì anh, chị cũng không th ng nhất mà xác định đây là tài s n của cha mẹ anh, chị.

rường hợp òa án gi i quyết không chấp nhận yêu cầu của chị K mà xác định đây là tài s n chung của cha mẹ ruột anh , chị thì anh , chị cũng không yêu cầu chia thừa kế phần di s n của cha mà sẽ t thỏa thuận với những người thừa kế còn lại. Nếu không thỏa thuận được thì ai có quyền sẽ t khởi ki n thành vụ án khác.

rường hợp òa án gi i quyết chấp nhận yêu cầu của chị K thì cũng không liên quan gì đến quyền lợi của anh , chị . Đồng thời, anh và chị là hàng thừa kế thứ nhất của ông cũng không yêu cầu ội đồng xét xử gi i quyết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Giấy mua bán đất) ngày 23/5/2001 giữa ông với ông 4.

n án dân s sơ thẩm của òa án nhân dân huy n C đã quyết định:

- Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ùi hị K về vi c yêu cầu bà Lê hị K1 và anh ùi Qu c K2 tr lại cho chị K di n tích đất theo đo đạc th c tế là 5.571,5m2 thuộc thửa s 975, tờ b n đồ địa chính s 3, đất tọa lạc tại xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp, đất trong phạm vi các m c M1, M2, M3, M4 theo n đồ trích đo khu đất tranh chấp ngày 14/9/2018 của rung tâm k thuật và ài nguyên môi trường tỉnh Đồng háp, đất được Ủy ban nhân dân huy n C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà ùi hị K s AA 498500, s vào sổ 02974, ngày 15/3/2005.

- Đề nghị Ủy ban nhân dân huy n C thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s AA 498500, s vào sổ 02974, cấp ngày 15/3/2005 cho hộ bà ùi hị K, địa chỉ: xã M ân, thành ph C, Đồng háp đ i với thửa đất s 975, tờ b n đồ địa chính s 3, đất tọa lạc tại xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp.

Các đương s có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất đ i với thửa đất nêu trên theo quy định pháp luật.

- Về án phí dân s sơ thẩm:

Chị ùi hị K ph i chịu án phí dân s sơ thẩm là 14.140.800 đồng (Mười b n tri u một trăm b n mươi nghìn tám trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào s tiền 6.350.000 đồng (Sáu tri u ba trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, l phí òa án s 0000724, ngày 15/8/2018 tại Chi cục hi hành án dân s huy n C. Như vậy, chị K còn ph i nộp thêm s tiền 7.790.800 đồng ( y tri u b y trăm chín mươi nghìn tám trăm đồng).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài s n: Chị ùi hị K ph i chịu s tiền 5.235.014 đồng (Năm tri u hai trăm ba mươi lăm nghìn không trăm mười b n đồng). Chị K đã nộp và chi xong.

Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn tuyên thời hạn kháng cáo của các đương s và quyền yêu cầu thi hành án.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 27 tháng 11 năm 2018 chị ùi hị K kháng cáo yêu cầu òa án nhân dân tỉnh Đồng háp xem xét, sửa b n án sơ thẩm s : 105/2018/DS-S ngày 20 tháng 11 năm 2018 của òa án nhân dân huy n C buộc bà Lê hị K1, chị ùi hị , anh ùi Văn , anh ùi Qu c K2 tr cho chị 5.643m2 đất, thuộc thửa 957, tờ b n đồ s 03, đất tọa lạc tại xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp.

ại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên kháng cáo, không đồng ý với quyết định của b n án sơ thẩm, không t thỏa thuận được với bị đơn về nội dung gi i quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, phát biểu của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của chị ùi hị K đúng về hình thức, nội dung và thời hạn theo quy định tại các Điều 272, 273 của ộ luật t tụng dân s .

Về nội dung: Chị ùi hị K yêu cầu bà Lê hị K1, anh ùi Qu c K2 tr 5.643m2 đất, thuộc thửa 957, tờ b n đồ s 03, đất tại xã Gg, huy n C, tỉnh Đồng háp đất hi n nay do bà K1 qu n lý sử dụng, bà K1 không đồng ý vì đất bà K1 nhận chuyển nhường từ ông Nguyễn Văn 4.

Xét vi c chị K kháng cáo yêu cầu òa án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm buộc bà Lê hị K1, anh ùi Qu c K2 tr 5.643m2 đất, thuộc thửa 957, tờ b n đồ s 03, đất tại xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp. ội đồng xét xử nhận thấy, nguồn g c đất tranh chấp là của ông ùi Văn Đ chuyển nhượng cho ông Lê Văn E, sau đó ông E chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T4 và ông 4 chuyển nhượng lại cho ông (chồng bà K1). Vi c mua chuyển nhượng giữa ông và ông 4, ông E, ông Đ như bà K1 trình bày, được ông Đ, ông E, ông 4 thừa nhận là đúng. Chị K trình bày là nhận chuyển nhượng từ ông Đ vào tháng 10 năm 2004, nhưng ông Đ trình bày là không có giao dịch mua bán với chị K, năm 1998 ông đã chuyển nhượng phần đất này cho ông E rồi. Như vậy chị K được ông Đ giao đất năm 2004 là không có cơ sở.

Vi c chị K trình bày là năm 2007 - 2008 có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ngân hàng hương mại Cổ phần Công hương Vi t Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng háp. heo văn b n ngày 21/8/2019 của Ngân hàng xác nhận từ 16/4/2007 đến 16/4/2008 chị K có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ngân hàng để vay 20.000.000 đồng, vi c Ngân hàng giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ để làm niềm tin, không ph i là thế chấp theo quy định. Mặt khác, đất đã cấp cho hộ nếu thế chấp đúng quy định ph i có s đồng ý, ký tên của các thành viên trong hộ, trong đó có bà K1. ại phiên tòa phúc thẩm bà K1 trình bày là từ khi nhận chuyển nhượng đất thì để cho chị K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì trong thời gian này chị K còn s ng chung với bà K1, chị K t lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi vay tiền gia đình không ai biết, hi n nay bà vẫn giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có vi c mượn đất như chị K trình bày. Lời trình bày của bà K1 là có cơ sở và được những người trong gia đình như anh , anh K2, chị thừa nhận.

Đ i với vi c chị K trình bày là năm 2009 có cho bà K1 mượn đất và giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không hợp lý, nếu thật s cho mượn đất không cần ph i giao luôn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà K1 qu n lý, chị K cũng không có chứng cứ gì chứng minh cho vi c này.

ại phần quyết định của b n án sơ thẩm tuyên chưa đầy đủ, chính xác. Do vậy, ội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy cần điều chỉnh lại cách tuyên án nhằm đ m b o cho vi c thi hành án.

ại phiên tòa phúc thẩm, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng háp, phát biểu vi c tuân thủ pháp luật của hẩm phán và ội đồng xét xử đ m b o đúng quy định của ộ luật t tụng dân s , những người tham gia t tụng chấp hành t t quy định của pháp luật và đề xuất hướng gi i quyết không chấp nhận kháng cáo của chị ùi hị K. Xét thấy, đề nghị của Vi n kiểm sát là có cơ sở chấp nhận như đã phân tích trên.

ừ những phân tích cho thấy b n án sơ thẩm xét xử là có căn cứ, ội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của chị ùi hị K. Điều chỉnh lại cách tuyên án cho phù hợp.

Các phần còn lại của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hi u l c kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Do không chấp nhận kháng cáo của chị ùi hị K, nên chị K ph i chịu tiền án phí dân s phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 148, kho n 1 Điều 308 ộ luật t tụng dân s ; Nghị quyết 326/2016/U VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí tòa án.

uyên xử:

1. Không chấp nhận kháng cáo của chị ùi hị K.

2. Giữ nguyên n án dân s sơ thẩm s 105/2018/DS-S ngày 20 tháng 11 năm 2018 của òa án nhân dân huy n C.

3. Không chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị ùi hị K về vi c yêu cầu bà Lê hị K1 và anh ùi Qu c K2 tr lại cho chị K di n tích đất theo đo đạc th c tế là 5.571,5m2 thuộc thửa s 975, tờ b n đồ s 03, đất tại xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp, đất trong phạm vi các m c M1, M2, M3, M4 trở về m c M1, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ bà ùi hị K ngày 15/3/2005, đất tại xã G, huy n C, tỉnh Đồng háp.

Đề nghị Ủy ban nhân dân huy n C, tỉnh Đồng háp thu hồi quyền sử dụng đất di n tích 5.571,5m2 tại thửa s 975, tờ b n đồ s 03, đã cấp giấy chứng quyền sử dụng đất cho hộ ùi hị K vào ngày 15/3/2005, để cấp lại cho hộ Lê hị K1 theo quy định của pháp luật.

(kèm theo biên b n xem xét thẩm định tại chỗ ngày 14/9/2018; b n đồ trích đo ngày 08/11/2018; sơ đồ m c ngày 14/9/2018 của rung tâm k thuật tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng háp).

ộ bà Lê hị K1 được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Về án phí:

- Chị ùi hị K ph i chịu tiền án phí dân s sơ thẩm là 14.140.800 đồng, được vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0000724, ngày 15/8/2018 tại Chi cục hi hành án dân s huy n C, là 6.350.000 đồng. Chị K còn ph i nộp thêm 7.790.800 đồng.

- Chị ùi hị K ph i chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm. S tiền tạm ứng án phí dân s phúc thẩm chị K đã nộp theo biên lai s 0001100 ngày 27/11/2018 là 300.000 đồng, được trừ vào tiền án phí phúc thẩm.

5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, định giá tài s n:

Chị ùi hị K ph i chịu 5.235.014 đồng. Chị K đã nộp tạm ứng và đã chi xong.

rường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân s . hời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .

n án phúc thẩm có hi u l c kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ