vanban.org

Bản án 293/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/12/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/12/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T.

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 64/2024/DS-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Tuyên xử: chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Th N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án số: 293/2024/DS-PT
Ngày 13/12/2024
V/v: tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Đ ng Th nh nh

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Dũng

Ông Phạm Trường Thọ

- Thư ký phiên tòa: à Nguyễn Th Xuân T nh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: bà Lữ Th Tuyết Lan -Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 12 năm 2024 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 373/2024/TLPT- DS, ngày 20 tháng 11 năm 2024,về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 64/2024/DS-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 376/2024/QĐ - PT, ngày 25 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: à Nguyễn Th N, sinh năm 1959. Đ a chỉ: ấp H, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (có m t).

2. đơn: à Võ Th Kim S, sinh năm 1953. Đ a chỉ: ấp Đ, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (có m t).

3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1985. Đ a chỉ: ấp Đ, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (có m t).

Người kháng cáo: bà Võ Th Kim S là b đơn, ông Nguyễn Hữu T là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 6 năm 2024 của nguyên đơn Nguyễn Thị N và trong quá trình tham gia tố tụng bà N trình bày:

Vào ngày 11/5/2013, bà N có cho bà S và ông T mượn (vay) 25 chỉ vàng SJC, hai bên có làm biên nhận bằng văn bản, thời hạn vay 01 năm.

Đến hạn trả nợ, do bà S và ông T g p khó khăn về kinh tế nên bà N đồng ý cho bà S và ông T trả dần bằng tiền, nhưng quy đổi ra vàng. Từ ngày 20/10/2014 đến ngày 16/10/2023, bà S và ông T đã trả cho bà nhiều lần với tổng số tiền là 76.800.000 đồng và 1,5 chỉ vàng 24kara (việc trả tiền và vàng các bên tự ghi sổ theo dõi, không có làm biên nhận). à N quy đổi số tiền 76.800.000 đồng và 1,5 chỉ vàng 24kara mà bà S và ông T đã trả cho bà bằng 13 chỉ vàng SJC nên bà S và ông T còn nợ lại bà 1 chỉ vàng SJC. Nay bà N kh i kiện yêu cầu bà S và ông T có nghĩa v liên đới trả cho bà 1 chỉ vàng SJC.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N thay đổi yêu cầu kh i kiện, bà N chỉ yêu cầu bà S và ông T có nghĩa v liên đới trả lại 9,5 chỉ vàng SJC.

Tại bản khai ý kiến ngày 27/8/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Võ Thị Kim S và ông Nguyễn Hữu T cùng trình bày:

Bà S và ôngThường thừa nhận vào ngày 11/5/2013 có mượn của bà N 25 chỉ vàng SJC, ông T có viết biên nhận mượn vàng, hai bên thỏa thuận trả nợ bằng tiền, nhưng quy đổi ra bằng vàng. Từ năm 2014 đến năm 2023, bà S và ông T đã trả cho bà N được tổng số tiền 76.800.000 đồng và 1,5 chỉ vàng 24kara đúng như bà N trình bày. Tuy nhiên, bà S và ông T cho rằng do việc trả tiền nhiều lần và trả trong nhiều năm nên việc quy đổi tiền bằng vàng phải quy đổi giá vàng tại thời điểm trả tiền. Theo bà S và ông T th tổng số tiền 76.800.000 đồng và 1,5 chỉ vàng 24kara mà bà S và anh T đã trả cho bà N được quy đổi bằng 21,61 chỉ vàng SJC nên nay bà S và anh T chỉ đồng ý trả cho bà N 4,19 chỉ vàng SJC, không đồng ý trả 9,5 chỉ vàng SJC như bà N yêu cầu.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số:64/2024/DS-PT, ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long quyết định:

Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Th N. uộc bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T có nghĩa v liên đới trả cho bà Nguyễn Th N 7,5 chỉ vàng SJC (bảy chỉ năm phân vàng SJC). ản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo luật đ nh.

Ngày 11 tháng 10 năm 2024 bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T kháng cáo. Bà S và ông T yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, các đương sự đồng ý trả cho bà N 4,19 chỉ vàng SJC, không đồng ý trả 7,5 chỉ vàng SJC.

Tại phiên tòa phúc thẩm: bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T giữ nguyên kháng cáo, chỉ đồng ý trả cho bà Nguyễn Th N 4,19 chỉ vàng SJC.

Bà Nguyễn Th N không đồng ý kháng cáo của bà S và ông T, đề ngh giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:

Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy đ nh của ộ luật tố t ng dân sự.

Về nội dung: căn cứ khoản 1 Điều 308 ộ luật tố t ng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T. Giữ nguyên bản án sơ thẩm

n phí dân sự phúc thẩm: bà S được miễn án phí, ông T phải ch u án phí 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng: đơn kháng cáo của bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T còn trong thời hạn quy đ nh tại điều 273 của ộ luật tố t ng dân sự, đủ điều kiện để xét xử theo thủ t c phúc thẩm.

Về nội dung: Xét kháng cáo của bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T:

Xét thấy: vào ngày 11/5/2013, bà Nguyễn Th N có cho bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T mượn 25 chỉ vàng SJC, ông T có viết biên nhận, thời hạn trả là 01 năm. Đến hạn trả nợ, do bà S và ông T g p khó khăn về kinh tế nên bà N đồng ý cho bà S và ông T trả dần cho bà N bằng tiền, nhưng quy đổi ra bằng vàng SJC. Sau khi mượn vàng đến tháng 10/2023, bà S và ông T đã trả cho bà N nhiều lần với tổng số tiền là 76.800.000 đồng và 1,5 chỉ vàng 24kara, điều này được các bên đương sự thừa nhận nên không phải chứng minh theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 92 của ộ luật tố t ng dân sự.

Tuy nhiên giữa bà N với bà S và ông T chưa thống nhất với nhau về việc quy đổi từ tiền ra bằng vàng. à N tính giá vàng tại thời điểm năm 2022 với giá 6.730.000 đồng/chỉ. à S và ông T tính giá vàng tại thời điểm trả tiền. Do hai bên không thống nhất với nhau về việc quy đổi từ tiền ra bằng vàng nên bà N kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà S và ông T trả cho bà N 12 chỉ vàng SJC. Quá tr nh giải quyết v án,tại biên bản hòa giải ngày 23/8/2024 bà S và ông T đồng ý trả cho bà N 9,5 chỉ vàng SJC, tuy nhiên sau đó bà S và ông T thay đổi ý kiến, không đồng ý trả bà N 9,5 chỉ vàng SJC. ản án sơ thẩm áp d ng giá vàng theo từng thời điểm mà bà S, ông T trả tiền cho bà N là phù hợp, quy đổi số tiền 76.800.000đ và 1,5 chỉ vàng 24K tương ứng 17,5 chỉ vàng SJC, buộc bà S và ông T trả cho bà N 7,5 chỉ vàng SJC là có căn cứ.

Bà S và ông T kháng cáo, nhưng không cung cấp được chứng cứ nào mới nên không có căn cứ để hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của các đương sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của ộ luật tố t ng dân sự, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 64/2024/DS-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long như đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm.

n phí phúc thẩm: bà S được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi. Ông T phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 29 của Ngh Quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án. uộc ông T nộp 300.000đ.

Quyết đ nh của bản án sơ thẩm về án phí sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của ộ luật tố t ng dân sự;

Không chấp nhận kháng cáo của bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T.

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 64/2024/DS-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 471, Điều 478 ộ luật dân sự 2015; khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 29 của Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí toà án.

Tuyên xử: chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Th N.

1. uộc bà Võ Th Kim S và ông Nguyễn Hữu T có nghĩa v liên đới trả bà Nguyễn Th N 7,5 chỉ vàng SJC ( bảy chỉ năm phân vàng SJC).

2. n phí phúc thẩm: ông Nguyễn Hữu T phải ch u 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0005990 ngày 11/10/2024 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Ông T nộp xong án phí phúc thẩm.

3. Quyết đ nh của bản án sơ thẩm về án phí sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

4.Trường hợp bản án, quyết đ nh, được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui đ nh theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

5. ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ