vanban.org

Bản án 293/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 293/2022/DSST
Ngày: 05/7/2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Th Thanh H ơng.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Mai Th Tám;

- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.

Th ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Th Trang - Th ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Lê Quang Trinh, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 496/2020/TLDS-ST ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 242/2022/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 227/2022/QĐST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Đ a chỉ trụ sở: Lầu 8, số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Ph ờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Tổng Giám đốc.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Th Minh T, Phó giám đốc Trung tâm thẻ.

Ng ời đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984 (có mặt); Đ a chỉ liên lạc: Lầu 8, số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Ph ờng A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chi P, sinh năm 1968 (vắng mặt).

Đ a chỉ: Tổ 5, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Th N, sinh năm 1967 (vắng mặt).

Đ a chỉ: Tổ 5, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 7 năm 2020 và trong quá trình giải quyết vụ án c ng nh tại phiên tòa, ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày sự việc nh sau:

Ngày 17/10/2011 ông Nguyễn Chi P có ký với Ngân hàng TMCP S (viết tắt là Ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề ngh cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), hạn mức tín dụng là 20.000.000đ (Hai m ơi triệu đồng) với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2,6%/tháng. Sau khi đ ợc cấp thẻ tín dụng, ông P đã thực hiện các giao d ch với tổng số tiền là 117.706.753đ (Một trăm m ời bảy triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm năm m ơi ba đồng). Lãi đ ợc tính trên từng giao d ch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau. Ông P phải ch u các khoản phí theo quy đ nh trong Điều 24 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông P đã thanh toán 135.292.500đ (Một trăm ba m ơi lăm triệu hai trăm chín m ơi hai nghìn năm trăm đồng), số tiền trên đ ợc thanh toán áp dụng theo Điều 20 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng theo thứ tự nh sau:

- Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ tr ớc;

- Giao d ch rút tiền mặt của kỳ tr ớc;

- Giao d ch mua hàng hóa của kỳ tr ớc;

- Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ;

- Giao d ch rút tiền mặt trong kỳ;

- Giao d ch mua hàng hóa trong kỳ.

Qua nhiều lần nhắc nhở nh ng ông P vẫn không có thiện chí trả nợ nên nay Ngân hàng Th ơng Tín khởi kiện, yêu cầu cá nhân ông Nguyễn Chi P phải trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ vay bao gồm nợ gốc, nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 05/7/2022 là 50.619.114đ (Năm m ơi triệu sáu trăm m ời chín nghìn một trăm m ời bốn đồng), trong đó nợ gốc là 23.396.794đ (Hai m ơi ba triệu ba trăm chín m ơi sáu nghìn bảy trăm chín m ơi bốn đồng), lãi quá hạn là 27.222.320đ (Hai m ơi bảy triệu hai trăm hai m ơi hai nghìn ba trăm hai m ơi đồng) và có trách nhiệm thanh toán nợ lãi phát sinh từ ngày 06/7/2022 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy đ nh tại Hợp đồng ngày 17/10/2021.

Nguyên đơn không yêu cầu vợ ông P là bà Nguyễn Th N trả tiền, chỉ yêu cầu cá nhân ông P trả tiền.

Ông P không có thế chấp tài sản gì cho nguyên đơn.

- Trong suốt quá trình giải quyết vụ án c ng nh tại phiên tòa hôm nay, vắng mặt ông Nguyễn Chi P và bà Nguyễn Th N nên không có lời khai của ông P và bà Nhung.

* Đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- ề tố tụng:

iệc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử vụ án, Th ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Ngoài việc vi phạm thời hạn chuẩn b xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho iện kiểm sát thì từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán đ ợc phân công giải quyết vụ án c ng nh Hội đồng xét xử sơ thẩm và Th ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

iệc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án: Ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

iện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng và Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

ề tố tụng:

Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, Tòa án đã thụ lý vụ kiện có mối quan hệ pháp luật tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đ ợc quy đ nh tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự; b đơn trong vụ kiện là ông Nguyễn Chi P hiện có đ a chỉ tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

B đơn ông Nguyễn Chi P và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Th N mặc dù đã đ ợc tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án số 496/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp; Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 242/2022/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022 kèm giấy triệu tập; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 227/2022/QĐST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022 kèm giấy triệu tập nh ng tại phiên tòa hôm nay vẫn vắng mặt mà không rõ lý do nên căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông P và bà N.

ề nội dung:

Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu ông Nguyễn Chi P phải trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ vay bao gồm nợ gốc, nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 05/7/2022 là 50.619.114đ (Năm m ơi triệu sáu trăm m ời chín nghìn một trăm m ời bốn đồng), trong đó nợ gốc là 23.396.794đ (Hai m ơi ba triệu ba trăm chín m ơi sáu nghìn bảy trăm chín m ơi bốn đồng), lãi quá hạn là 27.222.320đ (Hai m ơi bảy triệu hai trăm hai m ơi hai nghìn ba trăm hai m ơi đồng) và có trách nhiệm thanh toán nợ lãi phát sinh từ ngày 06/7/2022 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy đ nh tại Hợp đồng ngày 17/10/2021.

Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác đ nh:

Ngày 17/10/2011, ông Nguyễn Chi P có ký với Ngân hàng TMCP S (viết tắt là Ngân hàng) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề ngh cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), hạn mức tín dụng là 20.000.000đ (Hai m ơi triệu đồng) với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2,6%/tháng. Sau khi đ ợc cấp thẻ tín dụng, ông P đã thực hiện các giao d ch với tổng số tiền là 117.706.753đ (Một trăm m ời bảy triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm năm m ơi ba đồng). Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông P đã thanh toán 135.292.500đ (Một trăm ba m ơi lăm triệu hai trăm chín m ơi hai nghìn năm trăm đồng). Tính đến ngày 05/7/2022 ông P còn nợ nguyên đơn tổng cộng số tiền là 50.619.114đ (Năm m ơi triệu sáu trăm m ời chín nghìn một trăm m ời bốn đồng), trong đó nợ gốc là 23.396.794đ (Hai m ơi ba triệu ba trăm chín m ơi sáu nghìn bảy trăm chín m ơi bốn đồng), nợ lãi quá hạn là 27.222.320đ (Hai m ơi bảy triệu hai trăm hai m ơi hai nghìn ba trăm hai m ơi đồng). Nh vậy việc nguyên đơn yêu cầu ông P phải trả số tiền trên là có căn cứ.

Do ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông P trả một lần số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với tiền lãi phát sinh trên nợ gốc từ ngày 06/7/2022 ông P vẫn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Phía nguyên đơn xác nhận chỉ yêu cầu cá nhân ông P trả tiền, không yêu cầu bà Nhung trả tiền nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Từ sự phân tích nh vừa nêu ở trên, xét thấy đề ngh của iện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là phù hợp.

Xét cần buộc b đơn phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo luật đ nh.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH

- Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Điều 471, Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 90, khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật Các Tổ chức tín dụng;

- Căn cứ Ngh quyết số 01/2019/HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

- Căn cứ Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Buộc ông Nguyễn Chi P phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 05/7/2022 tổng cộng là 50.619.114đ (Năm m ơi triệu sáu trăm m ời chín nghìn một trăm m ời bốn đồng), trong đó nợ gốc là 23.396.794đ (Hai m ơi ba triệu ba trăm chín m ơi sáu nghìn bảy trăm chín m ơi bốn đồng), tiền lãi là 27.222.320đ (Hai m ơi bảy triệu hai trăm hai m ơi hai nghìn ba trăm hai m ơi đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Đối với tiền lãi trên số nợ gốc phát sinh từ ngày 06/7/2022, ông P vẫn phải tiếp tục thanh toán cho nguyên đơn theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề ngh cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

2. ề án phí:

n phí dân sự sơ thẩm buộc ông P phải nộp là 2.530.956đ (Hai triệu năm trăm ba m ơi nghìn chín trăm năm m ơi sáu đồng).

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí 637.387đ (Sáu trăm ba m ơi bảy nghìn ba trăm tám m ơi bảy đồng) cho Ngân hàng TMCP S theo biên lai số 0085001 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. ề quyền kháng cáo:

Đ ơng sự có mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết.

Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i điều 30 Lu t Thi hành án dân s .

Cỡ chữ