vanban.org

Bản án 293/2020/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/09/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/09/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguễn Trung N - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật hình sự ối; Bộ luật Hình sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 293/2020/HS-PT

Ngày: 21/09/2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh Các ẩ : Ông Trương Phước Tự. Bà Nguyễn Thị Võ Trinh. - T ư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Loan- Thư T n nh n n t nh ng Th p. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉn Đồng Tháp tham gia phiên tòa: ỗ Trung ến - Kiểm sát viên. Ngày 21 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t nh ng Tháp xét xử ph thẩm công khai vụ án hình sự ph thẩm thụ lý số: 223/2020/TLPT-HS ngày 07 tháng 8 năm 2020 ối với ị o Nguyễn Trung N o h ng o ủ ị o ối với ản n h nh sự sơ thẩm số: 24/2020/HS- T ng 24 th ng 6 năm 2020 ủ T n nh n n huyện Thanh B, t nh ng Tháp. có Nguyễn Trung N, sinh năm 1988 tại t nh ng Tháp; nơi ư tr (HKTT): Ấp T, xã An P, huyện Thanh B, t nh ng Tháp; ngh nghiệp: Không; tr nh ộ học vấn: 08/12; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Phật giáo; con ông Nguyễn Trung L và bà H Bạch T; bị cáo có vợ ( ã l hôn), hư on; nhân thân: Tại Bản án số 15/2009/HSST ngày 28-4-2009 của Tòa án nhân dân huyện Thanh B, t nh ng Tháp ã xử phạt bị cáo 09 tháng tù v tội “Chố ười thi hành công vụ”, bị cáo chấp hành xong ngày 18-11-2009 và tại Bản án số 11/2012/HS-ST ngày 10-01-2012 của Tòa án nhân dân huyện Thanh B, t nh ng Tháp xử phạt bị cáo 03 năm 06 th ng tù v tội “Vi phạm quy đ nh về điều khiể ươ tiệ ia t ô đường bộ”, ến ngày 30-8-2013 bị cáo ượ ặc xá v ị phương sinh sống; ti n sự: Tại Quyết ịnh số 13/Q - UBND ngày 21-10-2019 của Ủy ban nhân dân xã An P, huyện Thanh B, t nh ng Tháp ã áp dụng biện pháp “Giáo dục tại xã về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy” ối với bị cáo, thời gian giáo dục là 03 tháng, bị cáo chấp hành xong vào ngày 21-01-2020. Tạm giam: Ngày 24- 6-2020. Hiện bị o ng ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh ng Tháp (b cáo có mặt tại phiên tòa). Ngoài ra, trong vụ án còn có bị hại Nguyễn Thị Tuyết T (Hiếu) không kháng cáo, không bị kháng nghị. NỘI NG V N Th o t i liệu trong h sơ vụ n v iễn iến tại phi n t nội ung vụ n ượ t m t t như s u: Vào khoảng 17 giờ 40 phút, ngày 24-02-2020, sau khi nhậu xong bị cáo Nguyễn Trung N ến Nhà ngh Tuyết N thuộc ấp N1, xã An P, huyện Thanh B, t nh ng Tháp do bà Nguyễn Thị Tuyết T làm chủ ể tìm Nguyễn Minh H là con nuôi của bà T. Lúc này, bị cáo N gặp Ngô Nguyễn Gia N là con ruột của bà T hỏi cho gặp H thì N trả lời là không có. Bị cáo N tiếp tục hỏi gặp bà T nên Gia N vào nói với bà T ra gặp bị cáo N thì xảy ra mâu thuẫn và cự cãi. Do tức giận, bị cáo N dùng 02 tay kéo 01 chậu kiểng bằng gốm sứ màu tr ng có chi u cao 41 m ường kính 34cm ra giữ s n ập vỡ và dùng 02 tay nhặt những mảnh vỡ ném v phía bà T nhưng hông tr ng m tr ng v o h n quạt máy và chiếc trường kỷ ngay lối i g trầ xướt. Bị cáo N tiếp tục dùng 02 tay nhặt mảnh vỡ ném vào 02 chậu kiểng bằng nhựa màu tr ng ùng í h thước chi u cao 39cm, ường ính 29 m ể bên ngoài lối vào phòng tiếp tân. S u ị cáo N tiếp tục ném mảnh vỡ vào phòng tiếp tân qua lối cửa sổ. Tại thời iểm nêu trên, ông Nguyễn Minh L ến n ngăn nhưng không ược, bị cáo N tiếp tục dùng tay kéo thêm 01 chậu kiểng bằng gốm sứ màu tr ng, chi u o 34 m ường kính 26cm mang ra giữ s n ập vỡ và dùng 02 tay nhặt những mảnh vỡ ném vào phòng tiếp tân qua lối cửa sổ l m hư hỏng màn hình ti vi hiệu Sony. S u th bị cáo N bỏ i. Tại Bản kết luận ịnh giá tài sản số 17/KL-H ng 27-02-2020 của Hội ng ịnh giá tài sản kết luận: 01 màn hình tivi tinh thể lỏng, loại 43 inch, nhãn hiệu Sony, model KD-43X8000E, serial 5750744, có giá trị l 4.667.000 ng; 01 chậu kiểng bằng gốm sứ tròn màu tr ng, chi u o 41 m ường kính 34 cm, có giá trị l 170.000 ng; 01 chậu kiểng bằng gốm sứ tròn màu tr ng, chi u cao 34 m ường kính 26 cm, có giá trị l 125.000 ng; 02 chậu kiểng bằng nhựa màu tr ng, chi u cao 39 m ường kính 29 cm, có giá trị l 85.000 ng. Tổng giá trị tài sản ịnh gi l : 5.047.000 ng (Năm triệu hông trăm ốn mươi ảy ngh n ng). -V vật chứng tạm giữ và xử lý, g m: + 01 màn hình tivi tinh thể lỏng, loại 43 inch, nhãn hiệu Sony, model KD-43X8000E s ri l 5750744 ã qu sử dụng. Hiện n Cơ qu n Cảnh sát i u tra Công an huyện Thanh B, t nh ng Tháp ã trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết T xong. + 01 mảnh vỡ chậu kiểng bằng nhự í h thước 26cm x 15cm x 9cm. + 05 mảnh vỡ chậu kiểng bằng gốm sứ í h thước lần lượt (16cm x 15cm x 18cm; 7cm x 6cm x 2cm; 8cm x 4cm x 2,5cm; 6,5cm x 4cm x 1,5cm; 5cm x 2cm x 1,5cm). + 06 mảnh vỡ chậu kiểng bằng gốm sứ màu tr ng hông x ịnh hình dạng, chi u dài từ 3 5 m ến 8,5cm. - V trách nhiệm dân sự: Bị hại Nguyễn Thị Tuyết T không yêu cầu bị cáo Nguyễn Trung N b i thường thiệt hại, bị cáo Nguyễn Trung N muốn b i thường thiệt hại cho bà Nguyễn Thị Tuyết T số ti n 5.047.000 ng (Năm triệu hông trăm ốn mươi bả ngh n ng) nhưng T vẫn không nhận và bị cáo vẫn hư thực hiện b i thường. Tại Bản n hình sự sơ thẩm số 24/2020/HS- T ng 24 tháng 6 năm 2020 ủ T n nh n n huyện Thanh B, t nh ng Tháp ã qu ết ịnh: Căn ứ khoản 1 i u 178; iểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51; iểm h khoản 1 i u 52; i u 38 Bộ luật Hình sự. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trung N phạm tội “Cố ý làm hư ỏng tài sản”. Xử phạt bị cáo Nguyễn Trung N 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tuyên án. Ngoài ra, Bản án sơ thẩm n tu n v trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, n phí v nêu qu n h ng o th o luật ịnh. Ngày 26 th ng 6 năm 2020 ị o Nguyễn Trung N ơn h ng o cho rằng bị o ã hông n ti n án, nên việc Bản n sơ thẩm x ịnh bị cáo còn ti n án và áp dụng tình tiết tăng nặng “tái phạm” qu ịnh tại iểm h khoản 1 i u 52 Bộ luật hình sự khi quyết ịnh hình phạt là nặng cho bị cáo. Ngoài ra, trong qu tr nh i u tr ũng như tại phi n t sơ thẩm, bị hại Nguyễn Thị Tuyết T không yêu cầu xử lý hình sự và không yêu cầu bị cáo b i thường thiệt hại v dân sự, nên Bản n sơ thẩm tuyên buộc bị cáo b i thường cho bị hại là không ng. Từ ị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ một phần hình phạt tù và xin xem xét lại v trách nhiệm b i thường dân sự cho bị hại. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Nguyễn Trung N thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bị o như ản án của Tòa án nhân dân huyện Thanh B t nh ng Tháp xét xử bị cáo. Bị cáo giữ nguyên kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt tù và xin xem xét lại trách nhiệm b i thường dân sự cho bị hại. Tại phi n t ại iện iện iểm s t nhân dân t nh ng Th p ph t iểu qu n iểm nhận ịnh hành vi của bị cáo Nguyễn Trung N bị T n ấp sơ thẩm xét xử v tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” theo hoản 1 i u 178 ộ luật h nh sự l ăn ứ ng người ng tội v ng qu ịnh ủ ph p luật. Tuy nhiên, bị o ã ược xóa án tích mà Bản n sơ thẩm áp dụng tình tiết tăng nặng “tái phạm” qu ịnh tại iểm h khoản 1 i u 52 Bộ luật hình sự ối với bị cáo là hông ng. Hơn nữa, bị hại không yêu cầu bị cáo b i thường, bị cáo khai là có gặp bị hại muốn b i thường nhưng ị hại không chịu nhận b i thường nên bị cáo không thực hiện việc b i thường, thực tế thì ến nay bị cáo vẫn hư nộp ti n b i thường cho bị hại ũng như ho ơ qu n tổ chức nào tạm giữ nhưng ản án sơ thẩm lại áp dụng tình tiết giảm nhẹ “tự nguyện bồi t ường thiệt hại” là không ng. Do iện kiểm sát nghị Hội ng xét xử phúc thẩm bỏ tình tiết tăng nặng “t i ạ ” ở iểm h khoản 1 i u 52 Bộ luật hình sự và bỏ tình tiết giảm nhẹ “tự nguyện bồi t ường thiệt hại” th o iểm b khoản 1 i u 51 Bộ luật hình sự vì Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng sai pháp luật. V mức hình phạt,

xét thấy mức hình phạt 01 năm 03 tháng tù mà Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng ối với bị cáo N là phù hợp với tính chất, mứ ộ hành vi phạm tội của bị cáo gây ra n n nghị không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên Bản n sơ thẩm v hình phạt. V trách nhiệm dân sự nghị tuyên không buộc bị cáo b i thường cho bị hại vì bị hại không yêu cầu, không nhận b i thường và bị o ũng hông nộp ti n b i thường n n nghị sử n sơ thẩm v phần này. Tại phần tranh luận, bị cáo Nguyễn Trung N không tham gia tranh luận. Trong lời nói sau cùng bị cáo xin Hội ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt tù ể bị cáo sớm v với gi nh. NH N Đ NH ỦA A N Tr n ơ sở nội ung vụ n ăn ứ v o t i liệu trong h sơ vụ n ã ượ tr nh tụng tại phi n t Hội ng x t xử nhận ịnh như s u: [1] Vào khoảng 17 giờ 40 phút, ngày 24-02-2020, bị cáo Nguyễn Trung N ến Nhà ngh T N ể tìm Nguyễn Minh H. Tại giữa bị cáo và bà T xảy ra mâu thuẫn và cự cải, bị cáo dùng hai tay kéo 01 chậu kiểng bằng gốm sứ màu tr ng, chi u o 41 m ường kính 34cm ra giữ s n ập vỡ và nhặt mảnh vỡ ném vào 02 chậu kiểng bằng nhựa màu tr ng ùng í h thước chi u o 39 m ường ính 29 m. u ị cáo tiếp tục kéo 01 chậu kiểng bằng gốm sứ màu tr ng, chi u o 34 m ường kính 26cm mang ra giữ s n ập vỡ và nhặt những mảnh vỡ ném vỡ màn hình tivi tinh thể lỏng, loại 43 inch, nhãn hiệu Sony. Bị cáo thống nhất với Bản kết luận ịnh giá tài sản số: 17/KL-H ng 27-02-2020 của Hội ng ịnh giá tài sản, kết luận tổng giá trị tài sản bị thiệt hại là 5.047.000 ng (Năm triệu hông trăm ốn mươi ả ngh n ng). [2] Từ hành vi vi phạm nêu trên, Bản n sơ thẩm số 24/2020/HS-ST ngày 24-6-2020 của Tòa án nhân dân huyện Thanh B, t nh ng Tháp kết án bị cáo Nguyễn Trung N phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” th o qu ịnh tại khoản 1 i u 178 Bộ luật hình sự l ng người ng tội ng ph p luật. [3] Tuy nhiên, Bản n sơ thẩm xác ịnh ngày 10-01-2012 bị cáo Nguyễn Trung N bị Tòa án nhân dân huyện Thanh B xét xử 03 năm 06 th ng tù v tội “Vi phạ quy đ nh về điều khiể ươ tiệ ia t ô đường bộ” theo khoản 2 i u 202 Bộ luật hình sự năm 1999 (sử ổi, bổ sung năm 2009) bằng Bản án số 11/HSST, bị cáo ượ ặc xá tha tù v ị phương ng 30-8-2013 nhưng hư nộp ti n án phí, n n hư ược xóa án tích. ến ngày 24-02-2020 bị cáo N phạm tội “Cố ý là ư ỏng tài sản” theo khoản 1 i u 178 Bộ luật hình sự năm 2015 (sử ổi, bổ sung năm 2017) và bị xét xử nên thuộ trường hợp “tái phạm”- là tình tiết tăng nặng qu ịnh tại iểm h khoản 1 i u 52 Bộ luật hình sự. [4] Hội ng xét xử phúc thẩm xét thấy việc áp dụng iểm h khoản 1 i u 52 Bộ luật hình sự của Tòa án cấp sơ thẩm ối với bị cáo l hư ng. ởi vì, ăn ứ iểm c khoản 1 i u 10 Luật ặ x năm 2007, Giấy chứng nhận ặc xá số 630/GCN X ng 30-8-2013 ối với Nguyễn Trung N và Giấy xác nhận số 53/XN-TGCL ngày 17-9-2020 của Trại giam Cao L (Cụ C10) th năm 2013 bị cáo Nguyễn Trung N phải ng xong n phí th mới ủ i u kiện ặc xá và bị o ã nộp xong án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 ng trướ hi ượ x t ặc xá. Do ến ngày phạm tội “Cố ý là ư ỏng tài sả ” thì bị o ã ược xóa án tích. [5] Ngoài ra, h sơ vụ án thể hiện trong qu tr nh i u tra, tại phi n t sơ thẩm ũng như ơn h ng o và lời khai của bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm, thì bị hại Nguyễn Thị Tuyết T không yêu cầu bị cáo b i thường thiệt hại 5.047.000 ng, bản thân bị o tu h i ng ý b i thường nhưng bị hại vẫn không chịu nhận, ho ến thời iểm diễn ra phiên tòa phúc thẩm thì bị cáo vẫn hư thực hiện b i thường như: hư ư ược ti n b i thường cho bị hại ũng như hư nộp ti n b i thường n ể tạm giữ ở ơ qu n tổ chức có thẩm quy n. Do việc Bản n sơ thẩm nhận ịnh bị cáo “tự nguyện bồi t ường” ể giảm nhẹ cho bị o th o iểm b khoản 1 i u 51 Bộ luật hình sự là hông ng. ng thời, v trách nhiệm dân sự Bản n sơ thẩm ghi nhận sự tự nguyện b i thường của bị o ối với bị hại là không phù hợp với diễn biến của vụ án hơn nữa khi ghi nhận việc b i thường này (bị o hư i thường) mà Tòa án cấp sơ thẩm lại không buộc bị cáo phải chịu án phí dân sự sơ thẩm l ũng hư ng với qu ịnh của pháp luật theo cách tuyên án của Bản án. [6] Do trong vụ án này, bị cáo Nguyễn Trung N không có tình tiết tăng nặng là “tái phạm” qu ịnh iểm h khoản 1 i u 52 Bộ luật hình sự v ũng không có tình tiết giảm nhẹ “tự nguyện bồi t ường thiệt hại” qu ịnh tại iểm b khoản 1 i u 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, xét v nhân thân thì bị cáo Nguyễn Trung N có nhân thân không tốt, nhi u lần vi phạm pháp luật nên mức án mà Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng ối với bị cáo là phù hợp với tính chất, mứ ộ nguy hiểm của hành vi phạm tội mà bị cáo gây ra, phù hợp với nhân thân của bị cáo. Vì vậy không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt tù của bị cáo, giữ nguyên quyết ịnh của Bản n sơ thẩm v phần hình phạt. [7] Xét thấy v trách nhiệm dân sự, bị cáo không phải b i thường thiệt hại cho bị hại (l o ã ph n tí h ở trên). Vì vậy, chấp nhận kháng cáo của bị cáo v phần dân sự, sửa quyết ịnh của Bản n sơ thẩm v phần này. [8] Xét thấy phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm l ăn cứ chấp nhận. [9] Do kháng cáo v phần hình sự của bị cáo Nguyễn Trung N hông ược chấp nhận nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm; kháng cáo v phần dân sự của bị o ược chấp nhận nên bị cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. [10] Các phần khác của quyết ịnh bản n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. lẽ tr n QUYẾ Đ NH: Căn ứ iểm a, b khoản 1 i u 355; i u 356 v i u 357 Bộ luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt tù nhưng chấp nhận kháng cáo không b i thường thiệt hại cho bị hại của bị cáo Nguyễn Trung N . Giữ nguyên quyết ịnh của Bản án hình sự sơ thẩm số 24/2020/HS-ST ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Thanh B, t nh ng Tháp v phần hình phạt ối với bị cáo Nguyễn Trung N . Sửa quyết ịnh của Bản án hình sự sơ thẩm số 24/2020/HS-ST ngày 24 th ng 6 năm 2020 ủa Tòa án nhân dân huyện Thanh B, t nh ng Tháp v phần trách nhiệm dân sự ối với bị cáo Nguyễn Trung N. 1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trung N phạm tội “Cố ý là ư ỏng tài sản”. Căn ứ khoản 1 i u 178; iểm s khoản 1 và khoản 2 i u 51 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Trung N 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 24- 6- 2020). 2. V trách nhiệm dân sự: Không buộc bị cáo Nguyễn Trung N b i thường thiệt hại cho bị hại Nguyễn Thị Tuyết T. 3. V án phí: Căn cứ khoản 2 i u 136 Bộ luật tố tụng hình sự và iểm b, e khoản 2 i u 23 và khoản 2 i u 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 02- 2016 của Ủ n Thường vụ Quốc hội qu ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. ị o Nguyễn Trung N phải hịu 200.000 ng n phí h nh sự ph thẩm nhưng hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Các phần khác của quyết ịnh Bản n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. i n n - TANDTC – Vụ Gi m ốc kiểm tra 1; - n Nội hính T nh ủy: - ở Tư ph p T nh; - VKSND T nh; - Cơ qu n THAH Công n T nh; - Trại tạm gi m Công an T nh; - TA-VKS-THADS H. Thanh B; - CQC T Công n H. Thanh B; - ị o; - Phòng h sơ nghiệp vụ Công an T nh; - Phòng KTNV-THA.TA T nh; - Lưu: VT, HSVA (Loan). HỘI ĐỒNG H H H H N – HỦ A HI N A Nguyễn Tuấn Anh

Cỡ chữ