vanban.org

Bản án 293/2018/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 01/11/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất chia tài sản chung"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Đất đai; Điều 3 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 46 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 293/2018/DS-PT
Ngày 01/11/2018
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất,
chia tài sản chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN ÒA XÃ ỘI C Ủ N ĨA VIỆ NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T m

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Vĩnh

ng Nguyễn Ngọc Thông .

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Văn Mân - Thư T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Phạm Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Trong các ngày 19 tháng 1 , ngày 1 tháng 11 năm 2 18 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 76/2018/TLPT-DS ngày 11 tháng 5 năm 2 18 về “Tranh chấp dân sự về chia tài sản chung và tranh chấp quyền sử dụng đất” .

Do bản án d n sự sơ thẩm số: 21/2017/DS-ST ngày 20 tháng 7 năm 2 17 của Toà án nhân dân thành phố Sa Đéc bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 225/2 18/QĐPT-DS ngày 13 tháng 8 năm 2 18 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1. Chị Trần Thanh X, sinh năm 1976;

1.2. Anh Trần Tuấn K, sinh năm 1979;

1.3. Bà H Thị Đ, sinh năm 1956;

Cùng địa ch : đư ng N, Phư ng X, Quận 4, Thành phố H Ch Minh.

1.4. Chị Trần Thanh Th, sinh năm 1973;

Địa ch : đư ng N, Phư ng X, Quận 4, TP. H Chí Minh.

Ng i đại diện hợp pháp của anh K, chị Th, chị X và bà Đ: ng Nguyễn Văn Q, sinh năm 195 ;

Địa ch : cư xá G.D , phư ng TQ, quận T, Thành phố H Chí Minh.

2. Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1972;

Địa ch : đư ng H, Khóm 3, Phư ng S, thành phố Đ, t nh Đ ng Tháp.

Ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Phạm Hoàng Đ - Công ty Luật hợp danh Anh Em, chi nhánh Đ.

3. Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1963;

Địa ch : hóm T n H a, phư ng A.H, thành phố Đ, t nh Đ ng Tháp.

3.2. Bà Đinh Kim D, sinh năm 1949.

3.3. Anh Trần Thanh H, sinh năm 1992;

Ng i đại diện hợp pháp của anh H: Bà Đinh Kim D, sinh năm 1949;

Địa ch : ấp 2, xã L.T, huyện N.B, Thành phố H Chí Minh.

3.4. Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm: 197 ;

Địa ch :, đư ng T, Khóm 3, Phư ng S, thành phố Đ, t nh Đ ng Tháp.

3.5. Ủy ban nh n d n thành phố Đ.

Địa ch :, đư ng N.S.S, Phư ng S, thành phố Đ, t nh Đ ng Tháp.

Ng i đại diện hợp pháp: ng Nguyễn Văn H, Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nh n d n thành phố Đ

Ng i háng cáo: Anh Trần Thanh T.

NỘI DUN VỤ N:

* Nguyên đơn chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K, và bà Hồ Thị Đ, ng i đại diện theo ủy quyền là ng Nguy n V n trình bày:

Anh Trần Thanh T, chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K là con chung của ông Trần Thanh L (Trần Thành L) và bà H Thị Đ.

Năm 199 , ông L chung sống với bà Đinh Kim D nhưng hông có đăng

ết hôn. ng L chung sống với bà D có 01 con chung là anh Trần Thanh H.

Ông L là con của cụ Huỳnh Thị L. Cụ L chết năm 2 5, hông để lại di chúc. Ngày 25/6/2 7 ông L g i đơn đến Ủy ban nh n d n (UBND) Phư ng S, thành phố Đ y u cầu ph n chia di sản th a ế do cụ L để lại và được h a giải thành.

Ngày 3 /7/2 7 UBND Phư ng S ra Quyết định số 1 5/QĐ.UB công nhận việc th a thuận ph n chia di sản là quyền sử dụng đất do cụ L để lại. Ngày 21/6/2 8 ông L ủy quyền cho anh Trần Thanh T được quyền thay m t ông L đăng đứng t n xác lập quyền sử dụng đất và toàn quyền định đoạt phần đất mà ông L được chia th a ế. Sau đó, anh T đi làm thủ tục và được UBND thị xã Đ (nay là thành phố Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2, mục đ ch sử dụng đất tr ng lúa, cấp ngày 27/4/2 9 và thửa đất 52, t bản đ số 4, diện t ch 226,4m2, mục đ ch sử dụng: đất tại đô thị 49,3m2, đất tr ng c y l u năm 177,1m2, cấp ngày 27/4/2009 (qua đo đạc thực tế diện t ch là 221m2, trong đó 16 ,2m2 đất c y l u năm và 6 ,8m2 đất đô thị . Đất toạ lạc tại Khóm 3, Phư ng S, thành phố Đ.

Ngày 2/4/2 9 th ông L chết hông để lại di chúc. Năm 2 13, bà Đ, chị X, chị Th, anh K h i iện anh T tại T a án thành phố Đ y u cầu chia th a ế phần đất của ông L để lại. Ngày 21/11/2 13 bà Đ, chị X, chị Th, anh K đã có văn bản th a thuận với anh T về việc ph n chia tài sản chung của ông L để lại và đã rút đơn h i iện. T a án đ nh ch giải quyết vụ án về th a ế, nhưng sau đó anh T hông thực hiện chia tài sản chung theo th a thuận n n nay tranh chấp h i iện y u cầu chia tài sản chung.

Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tranh chấp th anh T với bà Nguyễn Thị Ch đã sử dụng nhầm thửa đất với nhau; cụ thể là bà Ch sử dụng toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7 diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n QSD đất; c n anh T sử dụng một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch đo đạc thực tế 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất.

Việc sử dụng nhầm thửa đất giữa bà Ch và anh T hiện nay bà Ch và anh T c ng thống nhất chuyển đ i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để các b n sử dụng theo hiện trạng. Chị X, chị Th, anh K, và bà Đ c ng thống nhất việc chuyển đ i quyền sử dụng đất này.

Nay chị X, chị Th, anh K, và bà Đ y u cầu anh T chia quyền sử dụng đất như sau:

Đất c y l u năm diện t ch 16 ,2m2, thửa đất 52, t bản đ số 4 y u cầu chia cho mỗi ngư i 26,7m2. Vị tr y u cầu chia đất theo sơ đ đo đạc thể hiện là bà Đ h nh 7, anh K h nh 4, chị Th h nh 5, chị X h nh 6, t ng diện t ch của 4 ngư i được chia là 1 6,8m2, phần c n lại 53,4m2 là phần anh T và anh H được chia.

Diện t ch đất đô thị 6 ,8m2, thửa đất 52, t bản đ số 4 các nguyên đơn đ ng để cho anh T được quyền sử dụng đất.

Đối với đất tr ng lúa thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch thực tế đo đạc 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất hiện anh T đang sử dụng. Chị X, chị Th, anh K, bà Đ y u cầu chia cho mỗi ngư i 146,47m2; vị tr y u cầu chia là bà Đ h nh 4, chị Th h nh 5, chị X h nh 6, anh K h nh 7 theo Sơ đ đo đạc ngày 02/3/2018 . Đ ng trả giá trị cát san l p và c y tr ng do anh T, chị V san l p và tr ng tr n các phần đất được chia.

Ngoài ra chị X, chị Th, anh K và bà Đ hông có y u cầu g hác.

* Bị đơn anh Trần Thanh T trình bày:

Anh T thống nhất về mối quan hệ nh n th n; về th i gian ông L chết. Về ngu n gốc thửa đất 52, t bản đ số 4 và thửa 66, t bản đ số 7 hiện anh T đang đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu ngày 27/4/2 9.

Sau này anh T đăng thay đ i cấp thửa 66, t bản đ số 7 vào ngày 22/9/2 14 và thửa 52, t bản đ số 4 vào ngày 27/3/2 15.

Việc anh T, bà Ch sử dụng nhầm vị tr thửa đất anh thống nhất như đại diện nguy n đơn tr nh bày.

Về y u cầu chia đất th khi ông L lập văn bản ủy quyền ngày 21/6/2 8 cho anh T thay m t ông L đăng đứng t n xác lập quyền sử dụng đất và toàn quyền định đoạt phần đất là đã t ng cho toàn bộ các thửa đất cho anh T. Đ ng th i, hi anh T làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, làm thủ tục

hai, đăng thuế là th a ế quyền sử dụng đất t cụ L cho anh T. Ngày 21/11/2013 anh T văn bản th a thuận xác định phần đất ông L để lại là tài sản chung và đ ng chia cho các nguy n đơn mỗi ngư i 2 . . đ ng là do anh T hông am hiểu pháp luật và t nh cảm gia đ nh.

Do đó anh T y u cầu được tiếp tục sử dụng 6 ,8m2 đất đô thị thuộc một phần thửa số 52, t bản đ số 4; hông đ ng chia quyền sử dụng đất diện t ch 160,2m2 theo y u cầu của chị X, chị Th, anh K, bà Đ.

Đối với việc anh T sử dụng lộn thửa đất với bà Nguyễn Thị Ch; cụ thể là bà Ch sử dụng toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n QSD đất; c n anh T sử dụng một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất th giữa anh T và bà Ch tự nguyện chuyển đ i quyền sử dụng đất cho nhau theo hiện trạng sử dụng.

* Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị Ch tr nh bày:

Ngu n gốc đất là bà Ch nhận chuyển nhượng của bà Trần Thị Ngọc Y vào hoảng tháng 3/2 1 . Thửa đất số 11, t bản đ số 7, diện t ch 1.779,7m2, mục đ ch sử dụng đất tr ng lúa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/3/2 1 . Trong quá tr nh sử dụng th bà Ch và anh T sử dụng nhầm thửa đất với nhau. Cụ thể, bà Ch sử dụng toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n QSD đất; c n anh T sử dụng một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch thực tế đo đạc 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất. Nay bà Ch thống nhất chuyển đ i toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n với một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch thực tế đo đạc 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất để các b n được sử dụng theo hiện trạng. Ngoài ra bà Ch hông có y u cầu g hác.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Kim D anh Trần Thanh H do bà D đại diện tr nh bày:

Bà D với ông L sống chung với nhau t cuối năm 199 đến hi ông L chết ngày 2/4/2 9; ông L và bà hông có đăng

ết hôn và có một con chung là anh Trần Thanh H.

Bà D hông có y u cầu tranh chấp g trong vụ án này. Với tư cách là ngư i đại diện theo ủy quyền của anh H th bà D tr nh bày anh H hông y u cầu chia quyền sử dụng đất của ông L chết để lại hiện do anh T đứng t n QSD đất; sau này có phát sinh tranh chấp với anh T, anh H s h i iện b ng vụ án hác.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguy n Thị Thu V tr nh bày:

Chị V là vợ của anh T, các tài sản tr n đất đang tranh chấp là tài sản chung của anh T và chị V. Chị V thống nhất với phần tr nh bày c ng như iến, y u cầu của anh T. Ngoài ra chị V hông có y u cầu g hác.

Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thành ph Đ, ng i đại diện theo ủy quyền ng Nguy n V n H – hó Chủ tịch UBND thành ph Đ có v n bản tr nh bày:

Việc Ủy ban nh n d n thị xã (nay là thành phố Đ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Trần Thanh T tr n cơ s Quyết định số 1 5/QĐ.UB ngày 3 /1 /2 7 của UBND Phư ng S; Văn bản ủy quyền được UBND Phư ng S chứng thực số 22 Quyển số 1, ngày 1/ 7/2 8 và các Văn bản quy phạm pháp luật tại th i điểm cấp giấy chứng nhận.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh T là đúng theo tr nh tự thủ tục quy định tại th i điểm cấp giấy.

Việc UBND thành phố Đ cấp giấy chứng nhận QSDĐ thửa đất số 52, t bản đ số 4 và thửa số 66, t bản đ số 7 là cấp cho cá nh n anh Trần Thanh T v theo văn bản ủy quyền của ông Trần Thanh L th ông T được toàn quyền định đoạt phần đất tr n.

UBND thành phố Đ không có y u cầu g trong vụ án này, đề nghị T a án xét xử theo quy định pháp luật.

Bản án sơ thẩm s 06/2018/DS-ST ngày 02/4/2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đ:

Chấp nhận toàn bộ y u cầu h i iện của chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K, và bà H Thị Đ y u cầu chia mỗi ngư i 26,7m2 đất c y l u năm trong thửa đất 52, t bản đ số 4 và 146,47m2 đất lúa trong một phần thửa đất 11, t bản đ số 7 của bà Ch hiện anh T đang sử dụng (vị tr thể hiện trên sơ đ đo đạc điều ch nh b sung ngày 2/3/2018 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố Đ phần đất tranh chấp chia 6 phần .

Công nhận sự th a thuận của anh Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Ch chuyển đ i quyền sử dụng đất toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n QSD đất với một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch đo đạc thực tế 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất. Anh Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm li n hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến thủ tục chuyển đ i theo quy định.

Buộc anh Trần Thanh T chia giá trị quyền sử dụng đất cho bà H Thị Đ; chị Trần Thanh X; chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K mỗi ngư i số tiền là 105.275.000 đ ng.

Anh Trần Thanh T được chia 53,4m2 (hình 2, hình 3) thuộc một phần thửa 52, t bản đ số 4 và 292,94m2 đất lúa (hình 3, hình 8) thuộc một phần thửa 11, t bản đ số 7 do bà Ch đứng t n hiện anh T đang sử dụng (vị tr thể hiện tr n sơ đ đo đạc điều ch nh b sung ngày 2/3/2018 của Chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành phố Đ phần đất tranh chấp chia 6 phần . Theo đó, anh T được sử dụng toàn bộ thửa đất 52, t bản đ số 4, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu ngày 27/4/2 9, cấp đ i ngày 27/3/2015 và một phần thửa đất số 11, t bản đ số 7, diện t ch đo đạc thực tế 878,8m2 do bà Nguyễn Thị Ch đứng t n QSD đất (Do bà Ch và anh T th a thuận chuyển đ i QSD đất .

Về án ph d n sự sơ thẩm: Anh Trần Thanh T phải nộp 10.527.500đ ng án ph d n sự sơ thẩm.

Về lệ ph xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc: Bà H Thị Đ, chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K tự nguyện nộp 3.382.000đ ng lệ ph xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc ( đã chi xong .

Bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện nộp 3.732.974đ ng lệ ph xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc (đã chi xong .

Kể t ngày có đơn y u cầu thi hành án của chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K, và bà H Thị Đ mà anh Trần Thanh T chưa thi hành xong các hoản tiền phải trả cho chị X, chị Th, anh K, và bà Đ thì hàng tháng anh T c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2 15 cho đến khi thi hành án xong.

Ngoài ra bản án c n tuy n quyền háng cáo và quyền y u cầu thi hành án của các đương sự.

- Sau hi xét xử sơ thẩm ngày 16/4/1 48 anh Trần Thanh T kháng cáo y u cầu xem xét giải quyết hông chấp nhận y u cầu h i iện của các nguyên đơn.

Tại phiên t a phúc thẩm đại diện Ủy ban nh n d n thành phố Đ, bà Ch có văn bản đề nghị xét xử v ng m t. Anh T, chị V, ông Q, Luật sư Đ có m t; các đương sự hẳng định đã xuất tr nh thêm đầy đủ các chứng cứ cho Toà án xem xét giải quyết vụ án.

Ông Q đại diện các nguy n đơn tr nh bày các nguy n đơn v n giữ nguy n y u cầu h i iện. Việc ủy quyền của ông L cho anh T khi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chưa đúng. ng L chết thì chấm dứt ủy quyền cho anh T. N n đ y là di sản của ông L để lại n n phải ph n chia cho các con của ông L, bà Đ và trước đó anh T c ng đã đ ng thển hiện qua các văn bản th a thuận.

Anh T v n giữ y u cầu háng cáo hông đ ng chia tài sản cho các nguy n đơn v đã được ông L cho r i. Chị V tuy hông có g chứng minh nhưng t m nguyện của ông L để phần đất này để anh T th cúng ông, bà. Anh T với chị phải di d i nơi t thành phố H Ch Minh về thành phố Sa Đéc để quản l đất và việc th cúng ông, bà do anh T thực hiện.

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho anh T trình bày: Ông L nhận đất là để nhận th cúng ông, bà. Do sức h e của ông L hông tốt, n n đã giao lại cho anh T tiếp nhận. Qua giấy ủy quyền cho anh T toàn quyền định đoạt. Anh T di d i nhà t thành phố H Ch Minh về thị xã Đ (nay thành phố Đ sinh sống. T năm 2 8, anh T, chị V đã nhận đất, cải tạo đất một th i gian dài không ai tranh chấp. Anh T đã thực hiện tốt nghĩa vụ th cúng ông, bà của m nh. Về t th a thuận ngày 21/12/2 13 là anh T tự nguyện cho 2 . . đ ng, hi nào anh T chuyển nhượng đất mới giao tiền. Do anh T chưa thực hiện n n có hòa giải ngày 23/5/2 14 động vi n tiếp tục thực hiện theo bi n bản th a thuận ngày 21/12/2 13. Về giá trị đất cao l n là c ng có phần sang lấp và cải tạo của anh T, chị V dù đã có tách ri ng ra giá trị sang lấp, tr ng c y. N n đề nghị bác yêu cầu h i iện của nguy n đơn giữ nguy n đất cho anh T, chị V sử dụng.

Bà D v ng m t nhưng có văn bản trình bày iến sau khi xét xử bà và anh H không có kháng cáo bản án và đến nay c ng hông có y u cầu chia tài sản chung với anh T.

Đại diện Viện iểm sát phát biểu iến về việc tu n theo pháp luật t hi thụ l đến hi giải quyết vụ án Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, tư cách đương sự, thu thập chứng cứ. Hội đ ng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ theo tr nh tự thủ tục quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những ngư i tham gia tố tụng các đương sự đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của m nh theo quy định pháp luật. Về nội dung háng cáo xét T a án cấp sơ thẩm giải quyết đúng quy định pháp luật n n đề nghị y án sơ thẩm.

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phi n t a, iến phát biểu của đại diện Viện iểm sát.

N ẬN ỊN CỦA ÒA N:

[1] Các nguy n đơn chị Trần Thanh X chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K, và bà H Thị Đ y u cầu anh Trần Thanh T chia như sau:

Đất 160,2m2 đất c y l u năm thửa đất 52, t bản đ số 4; y u cầu chia cho mỗi ngư i 26,7m2 t ng diện t ch của 4 ngư i được chia là 1 6,8m2, phần c n lại 53,4m2 là phần anh T và anh H được chia.

Đất đô thị diện t ch 60,8m2 các nguy n đơn đ ng để cho anh T được quyền sử dụng theo y u cầu của anh T.

Đất tr ng lúa chị X, chị Th, anh K, bà Đ y u cầu anh T chia cho mỗi ngư i 146,47m2 trong một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch thực tế đo đạc 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất hiện anh T đang sử dụng; vị tr đất thể hiện tr n Sơ đ đo đạc ngày 2/3/2018. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anh T đứng t n và quản l . Chị X, chị Th, anh K và bà Đ đ ng trả giá trị cát san l p và c y tr ng do anh T, chị V san l p và tr ng tr n các phần đất được chia.

[2] T a án cấp sơ thẩm nhận định ngu n gốc phần đất tranh chấp là của ông Trần Thanh L nhận th a ế t cụ Huỳnh Thị L theo th a thuận phân chia của các anh em ông L được UBND Phư ng S- thành phố Đ ghi nhận theo Quyết định số 1 5/QĐ.UB, ngày 3 /7/2 7. Ông L hông trực tiếp đăng hai QSD đất mà ủy quyền cho anh Trần Thanh T

hai đăng và toàn quyền định đoạt phần đất của ông L là chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật v ông L chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng văn bản ủy quyền ngày 21/6/2 8 để cho anh T được toàn quyền định đoạt phần đất của ông L.

[3] Ông L đã chết ngày 2/4/2 9 th văn bản ủy quyền 21/6/2 8 giữa ông L và anh T đã chấm dứt trước hi anh T được cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2, mục đ ch sử dụng đất tr ng lúa, cấp ngày 27/4/2 9 (cấp đ i ngày 22/9/2 14 và thửa đất 52, t bản đ số 4, diện t ch 226,4m2, mục đ ch sử dụng: đất tại đô thị 49,3m2, đất tr ng c y l u năm 177,1m2, cấp ngày 27/4/2009 (cấp đ i ngày 27/3/2 15 .

[4] Anh T xác định phần đất đang tranh chấp anh T được ông L t ng cho là nhưng hông có chứng cứ chứng minh. Ngày 21/11/2013 anh T và bà Đ, chị X, chị Th, anh K đã có văn bản th a thuận tại T a án thành phố Đ về việc ph n chia tài sản chung của ông L để lại, như vậy các b n đã xác định phần đất đang tranh chấp là tài sản chung chưa chia. Do đó các nguy n đơn y u cầu anh T chia quyền sử dụng đất là có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật n n chấp nhận.

[5] Căn cứ theo Quyết định số 5 /2 17/UBND ngày 7/12/2 17 của Ủy ban nh n d n t nh Đ ng Tháp ban hành về diện t ch đất tối thiểu để tách các thửa đất th diện t ch đất được chia không đủ để tách thửa theo quy định. V thế, n n buộc anh T chia quyền sử dụng đất b ng giá trị đất cho các nguy n đơn theo giá của Hội đ ng định giá đã định ngày 28/9/2017 thì giá đất c y l u năm là 1.2 . đ ng/m2 và giá đất lúa là 5 . đ ng/m2. Với diện t ch đất bà Đ, chị X, chị Th, anh K được chia mỗi ngư i 26,7m2 đất c y l u năm và 146,47m2 đất lúa. Buộc anh T chia quyền sử dụng đất b ng giá trị cho bà Đ, chị X, chị Th, anh K mỗi ngư i 1 5.275. đ ng.

[6] Phần đất c y l u năm c n lại 53,4m2 thuộc một phần thửa 52, t bản đ số 4 và 292,94m2 đất lúa (hình 2, hình 3, hình 8 theo sơ đ đo đạc ngày 02/3/2018 phần đất tranh chấp chia 6 phần thuộc một phần thửa 11, t bản đ số 7 do bà Ch đứng t n hiện anh T đang sử dụng là phần anh T được chia. Đ với diện t ch đất đô thị 6 ,8m2 thuộc một phần thửa 52, t bản đ số 4 các nguy n đơn và anh T thống nhất để cho anh T được quyền sử dụng theo y u cầu của anh T nên không xem xét giải quyết.

[7] Bà Ch và anh T thống nhất chuyển đ i toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7,diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n QSD đất với một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch đo đạc thực tế 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất để các b n được sử dụng đất theo hiện trạng. Việc các b n th a thuận chuyển đ i tr n cơ s tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật n n công nhận sự th a thuận của bà Ch và anh T.

[8] Đối với bà Đinh Kim D, anh Trần Thanh H hông có y u cầu g trong vụ án này, n n hông xem xét. Sau hi xét xử sơ thẩm anh T kháng cáo hông chấp nhận yêu cầu của nguy n đơn. Xét háng cáo của anh T theo nhận định t a án cấp sơ thẩm đã giải quyết là đúng theo quy định pháp luật. Anh T háng cáo bản án nhưng sau hi xét xử sơ thẩm đến nay hông cung cấp chứng cứ g mới để T a án cấp phúc thẩm xem xét y u cầu của anh. Việc ủy quyền theo giấy ủy quyền ch thể hiện ông L ch ủy quyền cho anh T đăng quyền sử dụng đất và ch toàn quyền trong phạm vi ủy quyền đăng quyền sử dụng đất. Ngoài ra, sau khi Tòa án thành phố Đ đ nh ch giải quyết vụ án; anh T hông thực hiện theo th a thuận. ng Q đại diện các nguy n đơn tiếp tục yêu cầu anh T ph n chia tài sản chung ngày 23/5/2 14 UBND phư ng S thành phố Đ tiến hành h a giải tranh chấp. Trong bi n bản h a giải thể hiện việc y u cầu chia diện t ch đất, số tiền cụ thể, anh T c ng đã thống nhất chia tài sản nhưng chia giá trị b ng tiền và hi nào chuyển nhượng đất xong s đưa. Do anh T không thực hiện n n phát sinh tranh chấp chia tài sản chung y u cầu T a án giải quyết .

[9] Về y u cầu h i iện của nguy n đơn c ng đã có ch a lại phần đất và căn nhà th cho ông bà cho anh T sử dụng không yêu cầu ph n chia. Căn nhà này anh T c ng th a nhận do ông L b tiền ra x y cất hơn 134. . đ ng. Về chi ph sang lấp, cải tạo đất và tr ng cây hông có t nh trong giá trị đất phân chia nên v n đảm bảo quyền lợi cho anh T, chị V; nên không chấp nhận háng cáo của anh T.

[10 T những nhận định tr n xét y u cầu háng cáo của anh T là không có có cơ s n n Đại diện Viện iểm sát đề nghị giữ nguy n bản án sơ thẩm là phù hợp pháp luật n n chấp nhận. Các phần c n lại của bản án sơ thẩm hông bị háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể t ngày hết th i hạn háng cáo, háng nghị.

[11 Về án ph d n sự phúc thẩm: Do háng cáo anh T không được chấp nhận n n anh T phải chịu án ph án ph phúc thẩm.

V các l tr n,

QUYẾ ỊN :

Căn cứ hoản 1 Điều 3 8 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Các Điều 589, 688 của Bộ luật D n sự năm 2 5; Điều 46, Điều 1 6 của Luật đất đai;

Điều 11, Điều 27 Pháp lệnh số: 1 /2 9/ PL-UBTVQH12, ngày 27 tháng 2 năm 2 9 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án;

Điều 29 Nghị quyết 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 tháng 12 năm 2 16 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Không chấp nhận háng cáo của anh Trần Thanh T

Giữ nguy n bản án sơ thẩm.

Chấp nhận toàn bộ y u cầu h i iện của chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K, và bà H Thị Đ y u cầu chia mỗi ngư i 26,7m2 đất c y l u năm trong thửa đất 52, t bản đ số 4 và 146,47m2 đất lúa trong một phần thửa đất 11, t bản đ số 7 của bà Ch hiện anh T đang sử dụng (vị tr thể hiện trên sơ đ đo đạc ngày 2/3/2018 của Chi nhánh văn ph ng đăng đất đai thành phố Đ phần đất tranh chấp chia 6 phần .

Công nhận sự th a thuận của anh Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Ch chuyển đ i quyền sử dụng đất toàn bộ thửa đất 66, t bản đ số 7, diện t ch 878,8m2 do anh T đứng t n QSD đất với một phần thửa đất 11, t bản đ số 7, diện t ch đo đạc thực tế 878,8m2 của bà Ch đứng t n QSD đất. Anh Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Ch có trách nhiệm li n hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến thủ tục chuyển đ i theo quy định.

Buộc anh Trần Thanh T chia giá trị quyền sử dụng đất cho:

Bà H Thị Đ: 1 5.275. đ ng (Một trăm l năm triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng .

Chị Trần Thanh X: 1 5.275. đ ng (Một trăm l năm triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng .

Chị Trần Thanh Th: 1 5.275. đ ng (Một trăm l năm triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng .

Anh Trần Tuấn K: 1 5.275. đ ng (Một trăm l năm triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng .

Anh Trần Thanh T được chia 53,4m2 (hình 2 , hình 3) thuộc một phần thửa 52, t bản đ số 4 và 292,94m2 đất lúa (hình 3, hình 8) thuộc một phần thửa 11, t bản đ số 7 do bà Ch đứng t n hiện anh T đang sử dụng (vị tr thể hiện tr n sơ đ đo đạc điều ch nh b sung ngày 2/3/2018 của Chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành phố Đ phần đất tranh chấp chia 6 phần . Theo đó, anh T được sử dụng toàn bộ thửa đất 52, t bản đ số 4, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu ngày 27/4/2 9, cấp đ i ngày 27/3/2015 và một phần thửa đất số 11, t bản đ số 7, diện t ch đo đạc thực tế 878,8m2 do bà Nguyễn Thị Ch đứng t n QSD đất (Do bà Ch và anh T th a thuận chuyển đ i QSD đất .

Về án ph d n sự sơ thẩm: Anh Trần Thanh T phải nộp 10.527.500 đ ng án ph d n sự sơ thẩm.

Về lệ ph xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc: Bà H Thị Đ, chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K tự nguyện nộp 3.382.000 đ ng lệ ph xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc (đã chi xong .

Bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện nộp 3.732.974 đ ng lệ ph xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc (đã chi xong .

Án ph d n sự phúc thẩm:

Anh Trần Thanh T phải nộp 3 . 00đ ng án ph d n sự phúc thẩm hấu tr vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000đ ng theo biên lai

4398 ngày 16/4/2 18 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Đ. Anh T hông phải nộp thêm.

Kể t ngày có đơn y u cầu thi hành án của chị Trần Thanh X, chị Trần Thanh Th, anh Trần Tuấn K và bà H Thị Đ mà anh Trần Thanh T chưa thi hành xong các hoản tiền phải trả cho chị X, chị Th, anh K và bà Đ thì hàng tháng anh T c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2 15 cho đến khi thi hành án xong.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th ngư i được thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể t ngày tuy n án.

Cỡ chữ