vanban.org

Bản án 292/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện c a bà Trà Thị Thu T.

Về hôn nhân: Bà Trà Thị Thu T được ly hôn với ông Trần Công T1. Về nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trà Thị Thu T được uyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên là Trần Ngọc Tường V, sinh ngày 28/10/2019. Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà T không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện c a bà Trà Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 292/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08 – 12 – 2023
ranh h
h n n i
on h ng khi h n”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

hẩm hán – Chủ tọa hiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Quốc

Cá Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Lin

Bà Trần Thị Đổi

- hư ký hiên tòa: Bà Đỗ Thị Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 08 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1208/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 331/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Ng ên đơn: Bà Trà Thị Thu T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp S, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Trần Công T1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.

(Bà T và ông T1 xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/10/2023, trong uá trình giải uyết vụ án, nguyên đơn là bà Trà Thị Thu T trình bày: Bà và ông Trần Công T1 là vợ chồng cưới nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2023 vợ chồng thường xuyên bất đồng uan điểm sống, cải vã, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, chung sống không hạnh phúc. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải uyết cho bà được ly hôn với ông Trần Công T1.

Về nuôi con chung: Trong uá trình chung sống, bà và ông T1 có 01 con chung tên là Trần Ngọc Tường V, sinh ngày 28/10/2019, hiện con đang sống cùng bà. Khi ly hôn, bà xin được uyền trực tiếp nuôi dưỡng con, bà không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản: Bà T xác định bà và ông T1 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về nợ chung: Bà T xác định bà và ông T1 không có nợ ai.

Tại bản tự khai ngày 20/11/2023, bị đơn là ông Trần Công T1 trình bày: Ông đồng ý ly hôn với bà Trà Thị Thu T. Về con chung: Ông xác định có 01 con chung tên là Trần Ngọc Tường V, sinh ngày 28/10/2019. Khi ly hôn, ông đồng ý giao con chung cho bà T nuôi, ông không cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản: Ông xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về nợ chung: Ông xác định không có nợ chung.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm uyền giải uyết vụ án: Bà Trà Thị Thu T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần Công T1. Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp về hôn nhân và gia đình Ông T1 có địa chỉ nơi cư trú tại xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Thẩm uyền giải uyết vụ án theo th tục sơ thẩm c a Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo uy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a B luật Tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn là bà Trà Thị Thu T có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo uy định tại khoản 4 Điều 207 c a B luật Tố tụng Dân sự. Vụ án được đưa ra xét xử theo th tục chung.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 c a B luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn là bà Trà Thị Thu T:

Về hôn nhân: Xét thấy, bà Trà Thị Thu T và ông Trần Công T1 tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 99/2019 đăng ký ngày 12/8/2019 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An cấp, nên xác định hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hôn nhân hợp pháp theo uy định tại Điều 9 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét thấy, uá trình chung sống giữa bà T và ông T1 có phát sinh mâu thuẫn. Bà T yêu cầu được ly hôn với ông T1 và ông T1 cũng đồng ý. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 là có thật, cả bà T và ông T1 không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, càng chứng tỏ rằng uan hệ hôn nhân c a hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu cầu ly hôn c a bà T đối với ông T1 là có cơ sở, nên chấp nhận xử cho bà T được ly hôn với ông T1 là hoàn toàn phù hợp với uy định tại khoản 1 Điều 6 c a Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Theo uy định tại các Điều 8, Điều 81, Điều 82, Điều 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “...Vợ, chồng được uyền thỏa thuận người trực tiếp nuôi con... Nếu con từ 07 (bảy) tuổi trở lên thì xem xét nguyện vọng c a con...”. Tại thời điểm xét xử, con chung tên là Trần Ngọc Tường V, sinh ngày 28/10/2019 chưa đ 07 tuổi, nên Tòa án không lấy ý kiến nguyện vọng c a cháu V muốn sống với ai. Xét thấy, hiện tại cháu V đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông T1 cũng đồng ý giao cháu V cho bà T nuôi dưỡng. Do đó, H i đồng xét xử xét thấy, trên cơ sở yêu cầu c a bà T, ý kiến ông T1, vì lợi ích c a con chung, đảm bảo sự ổn định trong cu c sống, trong học tập, nên cần tiếp tục giao cháu Trần Ngọc Tường V cho bà T được uyền tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện c a bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung: Ghi nhận bà T và ông T1 xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải uyết. Do đó, H i đồng xét xử không đề cập giải uyết. Nếu sau này, các bên đương sự có tranh chấp sẽ được giải uyết bằng m t vụ án khác.

Về nợ chung: Ghi nhận bà T và ông T1 xác định không có nợ chung, Tòa án không đề cập giải uyết, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung c a vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

[ ] Về án phí: Bu c bà Trà Thị Thu T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo uy định pháp luật.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 207, Điều 228, Điều 23 , Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 483 c a B luật Tố tụng Dân sự khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 6, Điều 8, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình Điều 6, Điều 27 c a Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc h i uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện c a bà Trà Thị Thu T.

1. Về hôn nhân: Bà Trà Thị Thu T được ly hôn với ông Trần Công T1.

2. Về nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trà Thị Thu T được uyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên là Trần Ngọc Tường V, sinh ngày 28/10/2019. Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà T không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có uyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được uyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có uyền yêu cầu Tòa án hạn chế uyền thăm nom con theo uy định c a pháp luật. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được uyền cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích c a con chung thì người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con, cơ uan, tổ chức và cá nhân có thẩm uyền có uyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo uy định c a pháp luật.

3. Về chia tài sản chung: Không xem xét giải uyết.

4. Về nợ chung: Không xem xét giải uyết.

. Về án phí: Bu c bà Trà Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm n p ngân sách Nhà Nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006778 ngày 31/10/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà T đã n p đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T1 không phải chịu án phí.

6. Về uyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

7. Trường hợp bản án, uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 c a Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 c a Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 c a Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ