vanban.org

Bản án 292/2023/DS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/06/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ Điều 357 Điều 430 Điều 440 và Điều 468 Bộ Luật dân sự n m 2015; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147 148 và khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 27 Điều 30 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 Điều 29 Nghị quyết 326/20…

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Trần V n H. Giữ nguyên bản án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? C n cứ Điều 357 Điều 430 Điều 440 và Điều 468 Bộ Luật dân sự n m 2015; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147 148 và khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 27 Điều 30 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 Điều 29 Nghị quyết 326/20…
T A N NH N N
TỈNH ĐỒNG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 292/2023/DS-PT
Ngày: 23-6-2023
V/v tranh chấp hợp đồng mua
bán.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Sỹ Danh Đ t;

Bà Huỳnh Kim Oanh.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- i di n i n i m át nh n d n t nh ồng Tháp: ng B i V n Thân - Ki m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 23/6/2023 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp x t x phúc thẩm công khai v án th lý số 159/2023/TLPT-DS ngày 28 tháng 4 n m 2023 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 20/2023/DS-ST ngày 08 tháng 3 n m 2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa v án ra x t x phúc thẩm số 260/2023/QĐ-PT ngày 24 tháng 5 n m 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ng Đoàn Tấn P sinh n m 1977 - Hộ kinh doanh P1; địa ch : Số H tổ A ấp B xã B huyện C t nh Đồng Tháp.

Người đ i diện theo ủy quyền của anh Đoàn Tấn P: Anh Vũ Tuấn A, sinh n m 1970; địa ch : Số A đường C Phường C thành phố C t nh Đồng Tháp. (Có mặt)

2. Bị đơn:

2.1. Ông Trần V n H sinh n m 1966 (Có mặt)

2.2. Bà Võ Thị C sinh n m 1965 (Có mặt)

C ng địa ch : Tổ B ấp B xã B huyện C t nh Đồng Tháp.

4. Người kháng cáo: ng Trần V n H là bị đơn.

NỘI UNG VỤ N:

- Anh Vũ Tuấn A là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là trình bày: Anh Đoàn Tấn P – Chủ hộ kinh doanh Phát Đ t có tên g i khác là Vũ chuyên mua bán thức n thuốc thủy sản; sản xuất và tiêu th cá giống cá thương phẩm các lo i t i ấp B xã B huyện C t nh Đồng Tháp.

Từ n m 2018 ông H với anh P là chỗ khách hàng quen biết và thường xuyên mua thức n nuôi cá. Việc mua bán thức n của ông H với anh P theo phương thức mua nợ l i và thanh toán theo từng đợt.

Tính đến ngày 02/7/2020 ông H ký nhận và ghi tên trong Sổ mua hàng xác nhận còn nợ anh P 107.010.000 đồng. Việc mua bán thức n đ nuôi cá nhằm phát tri n kinh tế gia đình nên bà C là vợ ông H biết rõ sự việc này. Vì thế đã nhiều lần anh P yêu cầu ông H, bà C phải trả số tiền còn nợ nói trên nhưng vẫn không thực hiện.

Trong quá trình giải quyết v án anh Đoàn Tấn P – Hộ kinh doanh Phát Đ yêu cầu ông Trần V n H và bà Võ Thị C phải liên đới trả cho anh P số tiền còn nợ là 107.010.000 đồng c ng khoản lãi của số tiền nợ này với lãi suất 0 83%/tháng thời gian tính lãi từ ngày kh i kiện đến khi ông H, bà C trả hết nợ.

T i phiên tòa người đ i diện hợp pháp của nguyên đơn ch yêu cầu ông H và bà C trả số tiền vốn là 107.010.000 đồng không yêu cầu tính lãi.

- Ông Trần Văn H trình bày: Ông H thừa nhận có mua bán thức n ch n nuôi thủy sản của anh Đoàn Tấn P đ nuôi cá Diêu Hồng. Hai bên bắt đầu mua bán từ n m 2018 đến ngày 02/7/2020 thì số tiền ông H còn nợ l i anh P là 107.010.000 đồng. Khi tới đợt bán cá anh P gặp ông H thỏa thuận thu mua cá đ giao cho người khác. Hai bên thỏa thuận giá cá khoảng 35.000 đồng/kg và tiến hành cân cá. Anh P có tìm ông H mượn l i sổ cân cá đ về làm quyết toán số tiền cá với người mua nên ông H đã giao sổ sách cho anh P. Hiện nay ông H không xác định được lượng cá đã bán cho anh P. Ông H đề nghị anh P cung cấp sổ sách đ đối chiếu số tiền bán cá bao nhiêu đ trừ vào số tiền nợ. Ngoài ra, ông H có trả cho anh P được 02 lần với tổng số tiền là 10.000.000 đồng nhưng không có gì chứng minh.

T i phiên tòa ông H không yêu cầu phản tố mà yêu cầu anh P cung cấp sổ sách đ đối chiếu nợ. Nếu không cung cấp được thì ch đồng ý trả cho anh P thêm số tiền 20.000.000 đồng. ng H xác định việc nuôi cá là làm kinh tế đ kiếm nguồn thu cho gia đình nhưng bà C không trực tiếp mua bán nên không thống nhất đ bà C liên đới trả nợ.

- Bà Võ Thị C là bị đơn đã được Tòa án tống đ t các v n bản tố t ng và giấy triệu tập nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố t ng và t i phiên tòa. Bên c nh đó bà C cũng không có v n bản ghi ý kiến g i nộp Tòa án cũng không phản đối yêu cầu kh i kiện và chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

T i Bản án sơ thẩm số 20/2023/DS-ST ngày 08/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh đã quyết định:

Chấp nhận yêu cầu của anh Đoàn Tấn P – Hộ kinh doanh Phát Đ.

Buộc ông Trần V n H và bà Võ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho anh Đoàn Tấn P – Hộ kinh doanh Phát Đ t số tiền mua bán còn thiếu là 107.010.000 đồng.

K từ ngày tiếp theo của ngày x t x sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định t i Điều 357 Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.

- Ngày 21/3/2023, ông Trần V n H kháng cáo yêu cầu xem x t giải quyết l i hồ sơ v án bác yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Yêu cầu anh Đoàn Tấn P - Hộ kinh doanh Phát Đ phải cung cấp sổ cân cá đ đối chiếu xác nhận xem ông H còn nợ số tiền bao nhiêu.

- T i phiên tòa phúc thẩm:

Anh Đoàn Tấn P và ông Trần V n H không thỏa thuận được với nhau về giải quyết v án. ng H vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

- Đ i diện Viện ki m sát T nh phát bi u ý kiến:

+ Về tố t ng: Từ khi th lý v án đến x t x t i phiên tòa Thẩm phán Hội đồng x t x Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: X t thấy bản án sơ thẩm tuyên ph hợp đúng quy định của pháp luật. Kháng cáo của bị đơn không có có c n cứ chấp nhận. Đề nghị Hội đồng x tx không chấp nhận kháng cáo của ông Trần V n H giữ nguyên bản án sơ thẩm củ Tòa án huyện C t nh Đồng Tháp.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên tòa c n cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Anh Đoàn Tấn P kh i kiện ông Trần V n H về việc tranh chấp hợp đòng mua bán tài sản Tòa nhân dân huyện C th lý giải quyết là đúng thẩm quyền. ng H kháng cáo trong thời h n nên chấp nhận. Anh Đoàn Tấn P ủy quyền cho ông Vũ Tuấn A thủ t c ủy quyền tham gia tố t ng cấp t i phúc thẩm ph hợp quy định nên chấp nhận. Bà Võ Thị C được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên x t x theo quy định.

[2] Anh P yêu cầu ông H và bà C liên đới trả số tiền mua thức n nuôi cá còn thiếu là 107.010.000đ. Anh P cung cấp chứng cứ là sổ theo dõi nhận hàng và thanh toán ghi tên khách hàng là “Chú Út A1”. T i phiên tòa phúc thẩm ông H thừa nhận có mua thuwcs n nuôi cá của anh P, ông H cũng thừa nhận còn nợ số tiền 107.010.000đ. Do đó có đủ cơ s xác định việc anh P bán thức n nuôi cá cho ông H là có thật.

Tuy nhiên, ông H không đồng ý than toán tiền theo yêu cầu của anh P. Lý do: Anh P có mua cá của ông H nhưng chưa cấn trừ nợ. Nhận thấy ông H cũng xác nhận sổ theo dõi nhận hàng thanh toán đúng số lượng và số tiền nợ. Đối với việc ông H cho rằng đã trả cho nguyên đơn số tiền vốn 10.000.000đ nhưng không được anh P thừa nhận nay t i phiên tòa ông H cũng không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh việc anh P đã nhận số tiền này nên không chấp nhận trình bày của ông H.

Mặt khác ông H cho rằng có bán cá cho anh P nhưng ông H không cung cấp được số lượng cá đã bán số tiền là bao nhiêu và ông H cũng không có chứng cứ chứng minh thỏa thuận mua bán thức n nuôi cá và giao cá đ thanh toán khấu trừ trong c ng một hợp đồng. Đồng thời ông H cũng không có đơn phản tố g i Tòa án yêu cầu xem x t hợp đồng mua bán cá đ th lý giải quyết chung c ng một v án. Vì vậy Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem x t giải quyết hợp đồng mua bán cá nên khi ông H có yêu cầu thì kh i kiện sẽ giải quyết bằng v án khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra ông H thừa nhận việc nuôi cá trên diện tích đất của gia đình và m c đích nuôi cá nhằm m c đích kinh tế gia đình. Qua trình mua thức n nuôi cá thì bà C vẫn biết nay ông H không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh bà C không đồng ý cho ông H mua thức n nuôi cá của anh P, nên bà C phải có trách nhiệm liên đới trả nợ. Việc tính lãi của Tòa án cấp sơ thẩm là ph hợp. Do đó yêu cầu kháng cáo của ông H là không có cơ s .

[3] Đ i diện Viện ki m sát T nh đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H giữ nguyên bản án sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.

Do đó không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H giữ nguyên bản án sơ thẩm. Các phần khác không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật

[4] Án phí phúc thẩm: ng H phải chịu tiền án phí 300.000đ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ Điều 357 Điều 430 Điều 440 và Điều 468 Bộ Luật dân sự n m 2015; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147 148 và khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 27 Điều 30 và Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội về án phí - lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Trần V n H.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Chấp nhận yêu cầu của anh Đoàn Tấn P – Hộ kinh doanh Phát Đ.

Buộc ông Trần V n H và bà Võ Thị C có nghĩa v liên đới trả cho anh Đoàn Tấn P – Hộ kinh doanh Phát Đ t số tiền mua bán còn thiếu là 107.010.000 đồng.

K từ ngày tiếp theo của ngày x t x sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định t i Điều 357 Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

2. Về án phí:

Anh Đoàn Tấn P – Hộ kinh doanh Phát Đ được nhận l i tiền t m ứng án phí 2.675.000 đồng theo biên lai thu số 0014655 ngày 18/11/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh t nh Đồng Tháp.

Ông Trần V n H và bà Võ Thị C phải liên đới chịu án phí sơ thẩm là 5.350.500 đồng.

Ông Trần V n H phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000349 ngày 21/3/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh t nh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ