- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Th- Choi Byung G"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 291/2023/HNGĐ-ST Ngày 15-12-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Phích
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đức Mạnh
Ông Đặng Huy Du.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai Phương - Thẩm tra viên của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 15 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 350/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 285/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Phục L, huyện Thuỷ Ng, thành phố Hải Phòng ; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Choi Byung G, sinh năm 1976; nơi đăng ký hộ khẩu: Số 117 Sanggal-dong, Giheung-gu, Yonggin-si, Gyeonggi-do, Korea (Hàn Quốc); nơi ở hiện nay: (Sangha-dong) 19, 114 Beon-gil, Gangnamdong-ro, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, Korea (Hàn Quốc); vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 11 năm 2023 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Kim Th trình bày:
Chị và anh Choi Byung G kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc vào ngày 12/8/2013 và đã được ghi chú kết tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng– Việt Nam vào ngày 25/6/2013. Sau khi kết hôn chị và anh Choi Byung G ở Hàn Quốc sinh sống một thời gian. Quá trình đầu chung sống hạnh phúc được tám năm. Thời gian đầu chung sống, vợ chồng anh, chị hòa thuận, hạnh phúc và không có mâu thuẫn gì lớn. Đến năm 2022, vợ chồng chị bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên tính cách không hợp, bất đồng về ngôn ngữ, phong tục tập quán, chênh lệch tuổi tác. Đến tháng 12 năm 2022 chị Thanh đã trở về Việt Nam sinh sống, làm việc. Sau khi về Việt Nam thỉnh thoảng chị và anh Choi Byung G có liên lạc với nhau nhưng những lần liên lạc chỉ cãi nhau. Anh, chị ly thân từ năm 2022 đến nay và chị cũng không có ý định trở về Hàn Quốc cũng như anh Choi Byung G cũng không sang Việt Nam để đoàn tụ với chị. Đến nay, chị thấy vợ chồng không thể tiếp tục sống chung, không còn yêu thương, không còn quan tâm, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, chị đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho chị được ly hôn với anh Choi Byung G để hai bên giải phóng cho nhau, mỗi bên tự ổn định cuộc sống riêng của mình.
- Về con chung và tài sản chung: Chị và anh Choi Byung G không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Tại bản khai của bị đơn, anh Choi Byung G trình bày: Anh thống nhất về thời gian kết hôn, quá trình chung sống và mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị Thanh. Tuy nhiên, đến giữa năm 2022 đến nay hai vợ chồng đã ly thân mỗi người một nơi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị Thanh đề nghị ly hôn, anh đồng ý.
- Về con chung và tài sản chung: Anh và chị Thanh không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Đơn của anh Choi Byung G được xác nhận bởi Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Do anh Choi Byung G đang ở nước ngoài, theo quy định tại khoản 2 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Kim Th có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Choi Byung G. Đây là vụ án tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Choi Byung G hiện đang cư trú tại Hàn Quốc nên theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Th và bị đơn anh Choi Byung G đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G.
- Về nội dung:
Chị Thanh và anh Choi Byung G kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc vào ngày 12/8/2013 và đã được ghi chú kết tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng– Việt Nam vào ngày 25/6/2013. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G cùng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, ngôn ngữ, phong tục tập quán, khả năng đoàn tụ không có. Nay, cả hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên việc chị Nguyễn Thị Kim Th có đơn xin ly hôn với anh Choi Byung G là có căn cứ chấp nhận. Xét quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đề nghị xin được ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim Th đối với anh Choi Byung G.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim Th là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 207; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Th.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Th được ly hôn anh Choi Byung G.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Choi Byung G không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Kim Th đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000330 ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, được trừ vào tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Kim Th phải chịu. Chị Nguyễn Thị Kim Th đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo đối với Bản án:
- Chị Nguyễn Thị Kim Th được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Anh Choi Byung G được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND thành phố Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Cục THADS thành phố Hải Phòng;
- Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
Phạm Văn Phích THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Mạnh Đặng Huy Du
Phạm Văn Phích
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hải Phòng; - Cục THADS thành phố Hải Phòng; - Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đức Mạnh Đặng Huy Du | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Văn Phích THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Phích |