- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "le thi minh P- đang ngoc Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung" của bà Lê Thị Minh P đối với ông Đặng Ngọc Q.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 290/2026/HNGĐ-ST Ngày: 03/8/2026 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Trâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Xuân Linh
Bà Huỳnh Thị Mỹ Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Anh Thi- Thư ký TAND Khu vực 2 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Diệu Ni- Kiểm sát viên.
Ngày 03/8/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2- Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/6/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 1019/2026/QĐST-HPT ngày 15/7/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh P, sinh ngày: 03/01/1982. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nghề nghiệp: Nhân viên quản lý khách sạn. Nơi cư trú: Số nhà 38 đường T, tổ 47, phường S, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Đặng Ngọc Q, sinh ngày: 05/02/1978. CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nghề nghiệp: Lái xe. Nơi cư trú: Số nhà 38 đường T, tổ 47 phường S, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Lê Thị Minh P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Minh P và ông Đặng Ngọc Q xây dựng gia đình với nhau vào năm 2002. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, Tp Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông, bà chung sống tại 38 đường T, tổ 47 phường S, thành phố Đà Nẵng. Chung sống được một thời gian thì giữa vợ chồng bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng với nhau về quan điểm sống, ông bà đã sống ly thân nhiều năm nay. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm của bà Phương đối với ông Đặng Ngọc Q không còn, do đó bà xin được ly hôn với ông Đặng Ngọc Q.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Minh P xác định bà và ông Đặng Ngọc Q có 03 con chung là: Đặng Ngọc Thuỳ Q- Sinh ngày: 20/7/2003; Đặng Ngọc Khánh V- Sinh ngày: 22/4/2006; Đặng Ngọc Khánh T- Sinh ngày: 16/12/2011. Ly hôn, bà Lê Thị Minh P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con Đặng Ngọc Khánh T-Sinh ngày: 16/12/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Yêu cầu ông Quỳnh cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Đối với 02 cháu Đặng Ngọc Thuỳ Q-Sinh ngày: 20/7/2003; Đặng Ngọc Khánh V- Sinh ngày: 22/4/2006 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Lê Thị Minh P không yêu cầu Toà á giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Minh P xác định không có.
* Đối với bị đơn – ông Đặng Ngọc Q: Mặc dù đã được Tòa án đã giao hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Đặng Ngọc Q đều vắng mặt và không có ý kiến phản hồi nên không ghi nhận được ý kiến của ông về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2- Đà Nẵng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Theo đó, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân thủ đúng pháp luật, riêng bị đơn ông Đặng Ngọc Q không chấp hành triệu tập của Tòa án, chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Minh P đối với ông Đặng Ngọc Q.
- Về quan hệ con chung: Áp dụng điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung Đặng Ngọc Khánh T- Sinh ngày: 16/12/2011 cho bà Lê Thị Minh P được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Buộc ông Đặng Ngọc Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đặng Ngọc Khánh T mỗi tháng 2.000.000 đồng.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Minh P không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Minh P xác định không có. Tại phiên tòa ông Đặng Ngọc Q vắng mặt nên để đảm bảo quyền lợi cho các bên đương sự đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết về nợ chung trong vụ án này, nếu có tranh chấp các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án dân sự khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe các đương sự trình bày ý kiến; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về vụ án, sau khi thảo luận và nghị án, HĐXX nhận định:
Về thủ tục: Đơn khởi kiện của bà Lê Thị Minh P nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Toà án năm 2025.
Ông Đặng Ngọc Q là bị đơn trong vụ án, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng ông Đặng Ngọc Q vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Minh P và ông Đặng Ngọc Q kết hôn với nhau vào năm 2002. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, Tp Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông, bà chung sống tại 38 đường Trần Khát Chân, tổ 47 phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Chung sống được một thời gian thì giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng với nhau về quan điểm sống, ông bà đã sống ly thân nhiều năm nay. Nay bà Lê Thị Minh P xác định không còn yêu thương ông Đặng Ngọc Q nữa, bà xin được ly hôn.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Minh P đối với ông Đặng Ngọc Q thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa bà Lê Thị Minh P và ông Đặng Ngọc Q lại không làm được điều này. Khi mâu thuẫn xảy ra hai bên không tìm được cách giải quyết đề hàn gắn và xây dựng gia đình. Qua xác minh tại địa phương thì được biết hiện tại bà Phương và ông Quỳnh không còn chung sống với nhau. Về phía ông Đặng Ngọc Q, Tòa án đã tạo điều kiện nhiều lần để vợ chồng hòa giải mâu thuẫn, trở về đoàn tụ chung sống với nhau nhưng ông Đặng Ngọc Q đều vắng mặt tại các phiên hòa giải. Việc này cho thấy ông Đặng Ngọc Q không tôn trọng Tòa án và thờ ơ với việc hàn gắn hạnh phúc gia đình, không có thiện chí níu kéo mối quan hệ hôn nhân của mình. Xét thấy, mâu thuẫn của bà Lê Thị Minh P và ông Đặng Ngọc Q đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Minh P đối với ông Đặng Ngọc Q là phù hợp quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Lê Thị Minh P xác định bà và ông Đặng Ngọc Q có 03 con chung là: Đặng Ngọc Thuỳ Q- Sinh ngày: 20/7/2003; Đặng Ngọc Khánh V-Sinh ngày: 22/4/2006; Đặng Ngọc Khánh T- Sinh ngày: 16/12/2011. Ly hôn, bà Lê Thị Minh P có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con Đặng Ngọc Khánh T-Sinh ngày: 16/12/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Yêu cầu ông Quỳnh cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Đối với 02 cháu Đặng Ngọc Thuỳ Q-Sinh ngày: 20/7/2003; Đặng Ngọc Khánh V- Sinh ngày: 22/4/2006 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét yêu cầu của bà Phương về việc nuôi con chung thì thấy: Việc giao con cho ai trông nom, nuôi dưỡng đều phải dựa vào quyền lợi mọi mặt của con, đảm bảo được sự phát triển của con cả về thể chất lẫn tinh thần. Hiện tại cháu Đặng Ngọc Khánh T đang ở với bà Phương, từ khi ông bà ly thân cho đến nay, cháu Trân được bà Phương chăm sóc, nuôi dưỡng. Do vậy cần tiếp tục giao cháu Trân cho bà Phương được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với nguyện vọng của cháu và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đối với việc cấp dưỡng nuôi con, đây là nghĩa vụ, trách nhiệm của bên không trực tiếp nuôi con sau ly hôn, tuy nhiên mức cấp dưỡng nuôi con còn phải căn cứ vào mức thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con chung. HĐXX xét thấy yêu cầu của nguyên đơn buộc ông Quỳnh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng là phù hợp với tình hình thực tế và phù hợp với điều 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị Minh P không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập đến.
Về nợ chung: Bà Lê Thị Minh P xác định không có.
Ông Đặng Ngọc Q vắng mặt nên không ghi nhận được kiến của ông về nợ chung. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi cho các bên đương sự, HĐXX không xem xét giải quyết trong vụ án này. Nếu các đương sự có tranh chấp về nợ chung thì sẽ giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
Án phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000 đồng bà Lê Thị Minh P phải chịu theo quy định của pháp luật.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn- ông Đặng Ngọc Q phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Toà án năm 2025
- Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung" của bà Lê Thị Minh P đối với ông Đặng Ngọc Q.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Minh P được ly hôn ông Đặng Ngọc Q.
Do chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Minh P đối với ông Đặng Ngọc Q nên giấy chứng nhận kết hôn số 64 UBND phường M, quận S, Tp Đà Nẵng (nay là phường Sơn Trà) cấp cho bà Lê Thị Minh P và ông Đặng Ngọc Q ngày 09/7/2002 không còn giá trị pháp lý.
2. Về quan hệ con chung: Giao con chung Đặng Ngọc Khánh T- Sinh ngày: 16/12/2011 cho bà Lê Thị Minh P được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; buộc ông Đặng Ngọc Q phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Án phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Minh P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Minh P đã nộp tại biên lai thu số 0001981 ngày 06/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Lê Thị Minh P đã nộp đủ án phí.
4. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Đặng Ngọc Q phải chịu.
Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao án hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND Khu vực 2- Đà Nẵng; - THADS Tp Đà Nẵng; - UBND phường Sơn Trà; - Lưu hồ sơ, | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Trâm |