- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Ngoc D - Le Phuoc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH G O TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 290/2021/HNGĐ-ST Ngày 15 tháng 6 năm 2021 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH G O, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Phước Lung.
2. Bà Nguyễn Thị Thùy Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà L Nguyễn i uy n - Thư ký Tòa án của Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện ki m s t nh n d n huyện Ch Gạo t nh Ti n Giang tham gia phiên tòa: Ông Ph m Minh Thanh - Kiểm sát vi n.
Ngày 01 tháng 6 năm 2021 t i trụ sở Tòa án nh n d n huy n Ch G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn”.
Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2021/ ĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Chị Ngu n Th Ngọc D, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huy n C, tỉnh T.
T m tr : Ấp N1, xã H, huy n T1, tỉnh L.
2. Bị đơn: Anh L Phước T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp Nh, xã T, huy n C, tỉnh T.
(Vắng mặt chị D, anh T)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* T i đơn khởi ki n ngày 08/3/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguy n đơn là chị Nguyễn Thị Ngọc D trình bày: Chị và anh L Phước T chung sống với nhau vào ngày 09/02/2015, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n dân xã T, huy n C, tỉnh T vào ngày 25/02/2015. V chồng phát sinh m u thuẫn là từ năm 2018 và v chồng đã ly th n, nguyên nhân là do anh T chỉ lo nhậu nhẹt, đi chơi, không lo chăm sóc gia đình, ghen tuông, chửi và đánh v , đập phá đồ đ c và lớn tiếng với người trong gia đình. Nay xét thấy tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nh n không đ t đư c n n chị y u cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con chung là L Nguyễn Ph c T1, sinh ngày 23/4/2018, đang sống với chị D. Chị D y u cầu đư c nuôi con, không y u cầu anh T cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh L Phước T trình bày: Anh không đồng ý ly hôn với chị D do anh vẫn còn thương v con, anh thỉnh thoảng có nhậu, anh có ghen v do anh thấy tin nhắn của v với người khác. Anh có đánh vào mặt v hai lần, mỗi lần một cái do anh giận quá.
Về con chung: Có 01 con chung là L Nguyễn Phúc T1, sinh ngày 23/4/2018, đang sống với chị D. Anh không đồng ý giao con cho chị D nuôi dư ng, anh yêu cầu đư c nuôi con, không y u cầu chị D phải cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.
Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử, đương sự từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử chuẩn bị nghị án đều đ ng theo trình tự do Bộ luật Tố tụng d n sự quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị chấp nhận y u cầu ly hôn của chị D do mâu thuẫn giữa chị D và anh T đã quá trầm trọng, chị D kiên quyết xin ly hôn nhưng anh T không đưa ra bi n pháp hàn gắn nào; giao cháu Lê Nguyễn Ph c T1, sinh ngày 23/4/2018, cho chị D nuôi dư ng, anh T không phải cấp dư ng nuôi con do chị D không y u cầu. Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không y u cầu Tòa án giải quyết n n không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát vi n t i phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan h tranh chấp: Chị D khởi ki n y u cầu đư c ly hôn với anh T nên đ y là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về tố tụng:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị D theo quy định t i khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Bị đơn anh L Phước T đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt mà không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Về quan h hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh L Phước T kết hôn tr n cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nh n d n xã T, huy n C, tỉnh T cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 25/02/2015 theo đ ng quy định pháp luật nên hôn nh n của chị D và anh T là hôn nh n h p pháp theo quy định t i Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Xét thấy từ khi thụ lý vụ án cho đến phi n tòa xét xử hôm nay, anh T không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng. Hi n t i chị D trình bày không còn tình cảm, không muốn tiếp tục chung sống đời sống v chồng với anh T. M u thuẫn giữa anh chị đã trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn y u thương quan t m chăm sóc lẫn nhau và đã ly thân nên mục đích hôn nh n không đ t đư c, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị D theo quy định t i Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nh n anh chị có 01 con chung là Lê Nguyễn Ph c T1, sinh ngày 23/4/2018, đang sống với chị D. Chị D y u cầu đư c nuôi con nhưng anh T không đồng ý. Xét thấy, cháu T1 đang sống với chị D, để đảm bảo cho sự phát triển toàn di n, ổn định về t m lý của cháu thì Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con cho chị D nuôi dư ng theo quy định t i khoản 2 Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
Chị D không y u cầu anh T cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Các đương sự khai thống nhất không có và không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của Đ i di n vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch G o là có cơ sở và phù h p với quy định pháp luật n n đư c chấp nhận.
Về án phí: Chị D phải chịu án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 9, 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.
1. Chấp nhận y u cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thị Ngọc D.
- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D đư c ly hôn với anh L Phước T;
- Về con chung: Giao cháu L Nguyễn Ph c T1, sinh ngày 23/4/2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc D nuôi dư ng, anh L Phước T không phải cấp dư ng nuôi con.
Anh L Phước T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nh n và gia đình. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo bi n lai thu số 0004752 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch G o, n n xem như đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị D và anh T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c ni m yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Ch G o; - Chi cục THADS h. Ch G o; - UBND xã T, h. C; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngu n Th Hu ền Ni |