vanban.org

Bản án 290/2021/HC-ST — Hành chính

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 31/12/2021 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193; Điều 204, Điều 206, khoản 1 Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông rịnh Huy H. Hủy các Quyết định hành chính sau: Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ngày 25/3/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M về việc sửa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Vụ án ông Trịnh Huy H yêu cầu hủy quyết định hành chính"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193; Điều 204, Điều 206, khoản 1 Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 193 Luật Tố tụng hành chính; Điều 204 Luật Tố tụng hành chính; Điều 206 Luật Tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 290/2021/HC-ST
Ngày: 31.12.2021
“V/v: Yêu cầu hủy quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lê Na

Các Hội thẩm nhân dân: B Ngô Thị Ngọc Bích và Ông Nguyễn Hồ Phong.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Công Hách - h

Tòa án nhân dân th nh phố H Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Trần Chí Thành - Kiểm sát viên.

Ngày 20 và ngày 31 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở o án nhân dân th nh phố H Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh chính thụ l số 252/2020/HCST ngày 08/9/2020 về việc “Yêu cầu hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính”.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 167/2021/QĐXXS -HC ngày 15/11/2021 v Quyết định hoãn phiên tòa số 192/QĐS -HC ngày 29/11/2021 giữa các đ ơng sự:

Người khởi kiện: Ông Trịnh Huy H – Sinh 1956

Địa chỉ: Xã Trung H, huyện C M, th nh phố H Nội. Có mặt.

Ng ời bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của ng ời hởi iện: Luật s

Nguyễn Văn – Công ty Luật NHH H T – Đo n Luật s th nh phố H Nội. Có mặt.

Người bị kiện:

Chủ tịch UBND huyện C M, thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Số 102 khu B S, thị trấn C S, huyện C M, th nh phố H Nội.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh H – Phó chủ tịch UBND huyện C M, th nh phố H Nội. Vắng mặt.

Ng ời bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho ng ời bị iện: Ông Lê Anh D – Phó tr ởng phòng pháp huyện C M; Ông Đỗ rung H1 – Chuyên viên phòng i nguyên môi tr ờng huyện C M. Có mặt. (Giấy ủy quyền số 339/UQ-UBND ngày 05/10/2020).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân huyện C M, thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Số 102 khu B S, thị trấn C S, huyện C M, th nh phố H Nội.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh H – Phó chủ tịch UBND huyện C M, th nh phố H Nội. Vắng mặt.

Ng ời bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho ng ời bị iện: Ông Lê Anh D – Phó tr ởng phòng pháp huyện C M; Ông Đỗ rung H1 – Chuyên viên phòng i nguyên môi tr ờng huyện C M. Có mặt. (Giấy ủy quyền số 339/UQ-UBND ngày 05/10/2020).

2. UBND xã Trung H, huyện C M, thành phố Hà Nội

Địa chỉ: xã Trung H, huyện C M, th nh phố H Nội.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức G – Phó chủ tịch UBND xã Trung H, huyện C M, th nh phố H Nội. Có mặt.

(Giấy ủy quyền số 01/UQ-UBND ngày 23/6/2020)

3. Bà Đàm Thị L – Sinh năm 1961. Vắng mặt

4. Anh Trịnh Hoài D – Sinh năm 1983. Có mặt

5. Anh Trịnh Huy H2– Sinh năm 1985. Vắng mặt

6. Anh Trịnh Huy Đ – Sinh năm 1987. Vắng mặt

7. Chị Phạm Thị H3 - Sinh năm 1989. Vắng mặt

Cùng hộ hẩu th ờng trú tại: Xã Trung H, huyện C M, th nh phố H

Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các bản khai tại Tòa án người khởi kiện là ông Trịnh Huy H trình bày:

- Về nguồn gốc đất: háng 4 năm 1994, UBND xã Trung H chủ tr ơng giải quyết giao đất giãn dân v thu lệ phí để xây dựng đ ờng giao thông của xã.

Ngày 19/5/1994, UBND xã Trung H đến cắm đất cho gia đình ông từ chân t ờng bao của gia đình bà Q trở ra. Cụ thể: 03 m ngõ v 19 m đất ở chạy d i 57,6 m. UBND xã đã giao đất v gia đình ông đã nhận đất, đóng cọc 4 góc. UBND xã cũng tiến h nh lập biên bản giao quyền sử dụng đất. ại Biên bản giao đất thể hiện rõ: Chủ thể đ ợc giao l rịnh Huy H, tổng diện tích đất giao là 1080 m2, lệ phí một lần 12.000.000 đồng (Mức lệ phí này là đã được giảm do gia đình có công với nước); thông tin thửa đất cụ thể nh sau: Phía Đông giáp bờ ruộng ao ông Viên dài 19 m; Phía Tây giáp đ ờng trục đi Chi nê dài 19 m; Phía Nam giáp đất 5% của xóm 57,6 m; Phía Bắc giáp đất ông H + ngõ 57,6 m.

ừ hi đ ợc giao, gia đình ông cấy lúa sát chân t ờng bao hộ bà Q. Đến năm 2001, gia đình ông l m nh tại hu đất n y thì gia đình bà Q xin mở cổng đi nhờ cùng ngõ, vì l họ h ng nên gia đình ông đồng . Gia đình l m lối đi từ đ ờng ngo i v o hoảng 22 m, còn lại tất cả hu v ờn bên d ới gia đình ông đã đổ đất, cải tạo, trồng cây ăn quả. o n bộ diện tích đ ợc giao gia đình ông sử dụng ổn định từ năm 1994 đến nay.

- Về việc UBND huyện C M ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Do mâu thuẫn giữa gia đình ông v gia đình bà Q liên quan đến lối đi chung, ng ời nh bà Q đã có h nh vi lăng mạ, xúc phạm gia đình ông nên các con ông đã xây t ờng bao giáp mặt đ ờng đi nhằm hạn chế tối đa việc va chạm giữa hai bên gia đình.

Biên bản iểm tra hiện trạng số 02/BB-KTHT ngày 17/3/2020 và Biên bản vi phạm h nh chính số 03/BB-VPHC ng y 19/3/2020 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của UBND xã Trung H xác định ngõ đi l đất công do UBND xã Trung H quản l ; xác định gia đình ông có h nh vi lấn chiếm.

Ng y 25/3/2020, UBND huyện C M ban h nh Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ gia đình ông về h nh vi lấn đất phi nông nghiệp tại hu vực nông thôn.

Ng y 16/4/2020, UBND huyện C M ban h nh Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC.

Ng y 20/3/2020, ông hiếu nại Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC và ng y 19/5/2020, ông nhận đ ợc Quyết định 4306/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 về việc giải quyết hiếu nại với nội dung giữ nguyên quan điểm nh Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC.

Không đồng với các quyết định h nh chính nêu trên, ông H hởi iện yêu cầu òa án nhân dân th nh phố H Nội tuyên hủy các Quyết định: Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính; Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ng y 23/4/2020 về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả.

ại phiên tòa ông rịnh Huy H v ng ời bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của ông H yêu cầu Hội đồng xét xử hủy tất cả các Quyết định hành chính liên quan đến Quyết định về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H.

Quan điểm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C M và UBND huyện C M, thành phố Hà Nội:

UBND huyện C M có iến đối với yêu cầu hởi iện nh sau:

Về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất của hộ ông Trịnh Huy H: Ngày 03/4/1994 UBND xã Trung H giao đất cho hộ b Đ m hị Q, tại hu Cổng N, xóm C, thôn T C, xã Trung H. ại Biên bản giao đất có mô tả phía Nam giáp với ruộng 5% của xóm.

Ngày 29/5/1994, UBND xã Trung H giao cho hộ ông rịnh Huy H 1.080m2 đất tại hu cổng N, xóm C (có Biên bản giao đất, kèm sơ đồ thửa đất và Phiếu thu tiền do UBND xã Trung H lập cùng ngày 29/5/1994 thể hiện rõ diện tích đất là 1.080m2).

Biên bản giao quyền sử dụng đất cho hộ ông H thể hiện có cạnh phía Bắc tiếp giáp đất ông H ng (Chồng bà Q) + Ngõ d i 57,6m; sơ đồ thửa đất èm theo Biên bản thể hiện diện tích hộ đ ợc giao 1.080m2 đất, hông bao gồm diện tích ngõ đi. Phiếu thu số 205 về hoản ông rịnh Huy H nộp lệ phí đất ở hu vực cổng N, xóm C là 1.080m2.

heo ông H , năm 2001 gia đình đổ đất lên to n bộ hu đất (diện tích 1.080m2 v ngõ đi rộng 3m, d i 57,6m). rên phần đất đ ợc giao l đất ở đã xây dựng nh ở bê tông cốt thép, công trình phụ, sân đi giáp ranh với ngõ 3m v mở cổng ra ngõ 3m để đi ra đ ờng trục xã; trên phần đất ngõ 3m, d i 57,6m đã đổ đất trồng cây lâu năm, xây hai đoạn t ờng chắn ngang ở cuối ngõ v ở vị trí hoảng 23m từ đầu ngõ v o.

Năm 2001 hộ bà Q sử dụng ngõ v năm 2002 mở công đi ra tại phần cuối đoạn của ngõ đổ bê tông d i hoảng 23m ở đầu ngõ v o. Năm 2002, ông H đã đổ bê tông l m ngõ đi ra đ ợc trục xã. Việc đổ đất, xây dựng t ờng, đổ bê tông ngõ đi của ông H hông bị UBND xã Trung H ngăn chặn, đình chỉ.

- Hồ sơ quản l đất đai tại UBND xã Trung H:

+ Tại UBND xã hông có bản đồ, sổ sách, t i liệu thể hiện loại đất tr ớc v sau hi hộ ông rịnh Huy H đ ợc giao đất năm 1994. Hiện chỉ còn l u trữ Sổ thuế nh đất lập năm 1994, trong đó tại xóm C có danh sách tên ông rịnh Huy H nộp thuế 200m2 đất ở v 949m2 đất v ờn.

+ ại tờ Bản đồ quy hoạch nông thôn mới đ ợc UBND huyện phê duyệt tại Quyết định số 3240/QĐ-UBND ng y 27/11/2012; đã đ ợc điều chỉnh tại Quyết định số 9695/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 thể hiện diện tích đât hộ ông H sử dụng thuộc quy hoạch đất hu dân c .

+ ại tờ Bản đồ địa chính số 15, đo đạc năm 2018, thể hiện có ngõ đi giữa hai thửa đất của hộ ông rịnh Huy H v hộ b Đ m hị Q, hiện nay bản đồ đang đ ợc Đơn vị t vấn r soát ch a trình đ ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

heo báo cáo của UBND xã Trung H hiện nay hồ sơ ỹ thuật thửa đất của hộ ông H , đại diện hộ ch a xác nhận.

- Việc giải quyết tranh chấp giữa hộ ông Trịnh Huy H và hộ bà Đàm Thị Q:

Năm 2015, hộ ông rịnh Huy H v hộ b Đ m hị Q xảy ra tranh chấp phần ngõ đi chung. Hộ b Đ m hị Q đã có đơn hởi iện đối với diện tích ngõ đi chung rộng 3m, d i 57,6m đã đ ợc òa án nhân dân huyện C M thụ l . ại Văn bản số 36/UBND- NM ng y 12/01/2016 của UBND huyện C M về việc phúc đáp Văn bản số 613/2015/CV- A của òa án nhân dân huyện có nội dung “...Ngõ đi chung đang tranh chấp giữa hai hộ nêu trên thuộc đất công cộng do UBND xã Trung H quản lý”.

òa án nhân dân huyện C M đã đ a ra xét xử v sau đó đình chỉ giải quyết vụ án tại Quyết định số 05/2016/QĐS -DS ngày 28/4/2016. ại Biên bản phiên tòa sơ thẩm dân sự ng y 28/4/2016 ông rịnh Huy H thừa nhận phần diện tích ngõ đi đang tranh chấp l đất công cộng thuộc quyền quản lý của UBND xã Trung H, hông thuộc quyền quản l của cá nhân ai.

- Việc sử dụng đất, xây dựng, lấn chiếm của hộ ông Trịnh Huy H:

ừ năm 2001 đến năm 2018, việc lấn đất, xây dựng trên đất ngõ đi, UBND xã Trung H hông lập hồ sơ ngăn chặn, đình chỉ m chỉ tổ chức hòa giải hi có mâu thuẫn giữa hộ ông H v hộ b Q.

Năm 2019, hai gia đình ông H và bà Q tiếp tục có mâu thuẫn nên tháng 3/2020, ông H đã huy động ng ời trong gia đình xây t ờng chặn ngang đâu ngõ không cho gia đình bà Q đi lại (gia đình ông H sử dụng lối đi khác ra đ ờng trục xã). UBND xã Trung H đã mời vận động gia đình ông H nh ng không thành.

Do đ ợc nguyên cán bộ lãnh đạo, chuyên môn xã Trung H giai đoạn 1994 giao đất cho hộ ông rịnh Huy H xác nhận ngõ đi l giao riêng cùng thửa đất 1.080m2 cho hộ ông rịnh Huy H (Biên bản lập ng y 09/01/2020); nên ng y 06/3/2020, hộ ông H đã tổ chức xây t ờng chặn ngay đầu ngõ, bên trong xếp gạch dọc ngõ, đổ cát, gạch chặn ngay tr ớc cổng gia đình bà Q. Hộ bà Q phải sử dụng thang trèo t ờng bao v o nh .

Ngày 17/3/2020, UBND xã Trung H iểm tra hiện trạng v lập Biên bản số 02/BB-K H thể hiện hộ ông rịnh Huy H đang sử dụng 1.117,6m2 tăng 37,6m2 so với diện tích 1.080m2 hộ đ ợc giao năm 1994; hông bao gồm ngõ đi 3m, d i 57,6m (diện tích 162m2).

Căn cứ biên bản giao đất ng y 29/5/1994 của UBND xã Trung H cho hộ ông rịnh Huy H thể hiện có ngõ đi giữa đất của hộ ông H v đất của hộ bà Đ m hị Q; mặt hác từ năm 2001, 2002 hộ ông H , bà Q đã xây cổng mở lối ra ngõ đi n y, ng y 28/4/2016 tại phiên tòa sơ thẩm ông rịnh Huy H đã thừa nhận phần diện tích ngõ đi đang tranh chấp l đất công cộng thuộc quyền quản l của UBND xã Trung H, hông thuộc quyền quản l của cá nhân ai. Do đó, đủ căn cứ để xác định đây l đất ngõ đi chung, việc ông rịnh Huy H trồng cây, tập ết vật liệu, xây dựng t ờng trên diện tích đất n y l h nh vi lấn đất.

- Quy trình ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hộ ông Trịnh Huy H:

+ Cơ sở pháp lý để Chủ tịch UBND huyện C M ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

- Luật Xử l vi phạm h nh chính ng y 20/6/2012;

- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ng y 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều v biện pháp thi h nh Luật Xử l vi phạm h nh chính

- Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ng y 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ng y 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều v biện pháp thi h nh Luật Xử l vi phạm h nh chính;

- Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ng y 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai.

+ Quy trình ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hộ ông Trịnh Huy H:

Ngày 17/3/2020, UBND xã Trung H lập Biên bản iểm tra hiện trạng số 02/BB-K H thể hiện hộ ông rịnh Huy H đang sử dụng 1.117,6 m2 tăng 37,6 m2 so với diện tích 1.080 m2 đ ợc giao năm 1994; hông bao gồm ngõ đi rộng 3m, d i 57,6m (diện tích 162m2).

Ngày 19/3/2020 UBND xã Trung H lập Biên bản vi phạm h nh chính số 03/BB-VPHC đối với hộ ông rịnh Huy H về h nh vi lấn đất phi nông nghiệp tại hu vực nông thôn (đất công cộng do UBND xã quản l , l đất ngõ đi chung hu cổng N, xóm C, thôn T C, xã Trung H), diện tích vi phạm l 162m2.

Biên bản lập đúng theo mẫu MBB01 ban h nh èm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ng y 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ng y 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều v biện pháp thi h nh Luật Xử l vi phạm h nh chính.

Ng ời lập biên bản l b Nguyễn hị B, Công chức địa chính - xây dựng, l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 91/2019/NĐ- CP ng y 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai.

- Do đại diện hộ ông rịnh Huy H tuy có chứng iến việc lập biên bản nh ng hông xác nhận nên đã có chữ của 02 ng ời l m chứng và xác nhận của chính quyền địa ph ơng v đã giao biên bản vi phạm cho hộ ông rịnh Huy H l đúng quy định tại Điều 58 Luật Xử l vi phạm h nh chính năm 2012.

- Căn cứ nguồn gốc đất đai hộ ông rịnh Huy H đ ợc UBND xã Trung H giao năm 1994, nên tại biên bản vi phạm h nh chính đã xác định hộ ông rịnh Huy H có h nh vi lấn đất phi nông nghiệp l đúng với quy định tại hoản 1, 2 Điều 3, Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ.

- Do hành vi vi phạm hông thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND xã, nên UBND xã Trung H đã chuyển hồ sơ èm theo ờ trình số 06/TTr-UBND ng y 20/3/2020 đề nghị Chủ tịch UBND huyện xử phạt theo thẩm quyền đảm bảo theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 58 Luật Xử l vi phạm h nh chính năm 2012.

- H nh vi vi phạm của hộ ông rịnh Huy H còn thời hạn, thời hiệu xử phạt theo quy định tại Điều 6; Khoản 1 Điều 66 Luật xử l vi phạm h nh chính; Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ng y 19/11/2019 của Chính phủ nên bị ban h nh Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính.

- Ng y 25/3/2020, Chủ tịch UBND huyện C M ban h nh Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC xử phạt hộ ông rịnh Huy H về h nh vi lấn đất phi nông nghiệp tại hu vực nông thôn.

+ Hình thức xử phạt: phạt tiền 15.000.000 đ (l mức trung bình do hông có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ)

+ Biện pháp hắc phục hậu quả: buộc hộ ông rịnh Huy H phải tháo dỡ, thu dọn, di chuyển vật liệu, công trình xây dựng ra hỏi vị trí vi phạm hôi phục lại trình trạng của đất tr ớc hi vi phạm v buộc trả lại đất đã lấn.

Mức xử phạt v biện pháp hắc phục hậu quả trên l đảm bảo đúng thẩm quyền, h nh vi, hình thức xử phạt, biện pháp hắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 4 Điều 23, Khoản 2 Điều 38 Luật Xử l vi phạm h nh chính; Điểm a Khoản 4 Điều 14, Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ng y 19/11/2019 của Chính phủ.

- Ngày 25/3/2020, UBND xã Trung H đã giao Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC cho hộ ông rịnh Huy H, thời hạn đảm bảo trong 02 ng y l m việc theo quy định tại Điều 70 Luật Xử l vi phạm h nh chính.

Do tại Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC, tại phần quy định về biện pháp hắc phục hậu quả thiếu nội dung buộc hộ ông rịnh Huy H phải thu dọn, di chuyển cây đã trồng ra hỏi vị trí vi phạm, nên ng y 16/4/2020 Chủ tịch UBND huyện C M đã ban hành Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC sửa đổi, bổ sung nội dung biện pháp hắc phục hậu quả. Căn cứ áp dụng theo quy đinh tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 10/7/2014 (đ ợc sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017).

Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC cũng đã đ ợc giao cho hộ ông rịnh Huy H vào ngày 20/4/2020.

+ Quan điểm của UBND huyện C M đối với yêu cầu khởi kiện:

Việc hộ ông rịnh Huy H trồng cây, tập ết vật liệu, xây dựng t ờng bao trên diện tích đất ngõ đi chung, ngo i phạm vi đất ông H đ ợc UBND xã Trung H giao năm 1994 l h nh vi lấn đất, vi phạm hoản 1 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013 v bị xử phạt theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ.

Chủ tịch UBND huyện C M ban h nh các Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính v Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi bổ sung quyết định xử phạt vi phạm h nh chính l đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.

Việc ông rịnh Huy H hởi iện yêu cầu hủy bỏ Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 v Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M là không có cơ sở.

Quan điểm của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là UBND xã Trung H:

- Về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của ông Trịnh Huy H tại khu vực cổng N, xóm C:

Về thời gian giao đất v hiện trạng sử dụng, UBND xã Trung H nhất trí với nội dung trong bản hai của UBND huyện C M.

- Về hồ sơ lưu trữ tại UBND xã Trung H: ại UBND xã Trung H không còn t i liệu l u trữ bản đồ, sổ sách, t i liệu thể hiện loại đất tr ớc v sau hi ông rịnh Huy H đ ợc giao đất năm 1994 tại Cổng N, xóm C.

Hộ ông rịnh Huy H đang sử dụng 03 thửa đất trên địa b n xã Trung H, trong đó có 02 thửa đất ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về việc đăng ký đất đai và nộp thuế đất phi nông nghiệp: hửa đất tại Cổng N, xóm C đ ợc UBND xã Trung H giao ng y 29/2/1994, diện tích 1080 m2 đất ở. Kê hai thuế đất Phi nông nghiệp từ năm 2012 đến nay. heo sổ thuế nh đất năm 1994 xã Trung H, ông rịnh Huy H ( rịnh Văn H) kê khai, nộp thuế tổng diện tích 1.149 m2 trong đó 200 m2 đất ở, 949 m2 đất v ờn.

- Hồ sơ bản đồ liên quan đến thửa đất tại Cổng N của ông Trịnh Huy H:

+ Bản đồ giải thửa 299 đo đạc năm 1983 đo đạc đất thổ c , do đó hông thể hiện thửa đất tại hu Cổng N UBND xã giao cho hộ ông H năm 1994.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995, 2000: chỉ thể hiện bao theo hu, vùng đất ở tại nông thôn, hu dân c ; hông thể hiện chi tiết đến thửa đất hộ ông rịnh Huy H đang sử dụng tại Cổng N v ngõ đi.

+ Bản đồ quy hoạch nông thôn mới, bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Trung H đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Chỉ thể hiện bao theo hu, vùng đất ở tại nông thôn, hu dân c , không thể hiện chi tiết đến thửa đất hộ ông rịnh Huy H đang sử dụng tại cổng N và ngõ đi. Do tỉ lệ bản đồ lớn 1/2000, do đó chỉ qui hoạch đ ờng các đ ờng trục chính, đ ờng liên thôn, đ ờng xóm; hông thể hiện chi tiết đến từng ngõ đi.

+ Bản đồ địa chính, đo đạc theo dự án tổng thể, đo đạc năm 2018: Đã đo đạc thể hiện ngõ đi hu Cổng N (hiện trạng rộng hoảng 2,8 m), nằm giữa thửa đất Hộ ông rịnh Huy H v hộ b Đ m hị Q.

- Về việc giải quyết vi phạm hành chính:

Ng y 10/3/2020, nhận đ ợc tin báo về việc hộ ông rịnh Huy H có h nh vi đổ vật liệu ra ngõ đi tại hu Cổng N, UBND xã đã đến iểm tra v lập Biên bản đình chỉ việc đổ vật liệu xây dựng ra ngõ đi chung v yêu cầu hộ ông rịnh Huy H tự giác thu dọn trả lại hiện trạng ban đầu.

Ngày 17/3/2020, UBND xã Trung H lập Biên bản số 02/BB-K H về việc iểm tra hiện trạng Ngõ đi hu cổng N, thôn T C, xã Trung H.

Ngày 19/3/2020, UBND xã Trung H lập Biên bản vi phạm h nh chính về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai số 03/BB-VPHC đối với hộ ông rịnh Huy H về h nh vi vi phạm h nh chính: Lấn đất phi nông nghiệp tại hu vực nông thôn (Đất công cộng do UBND xã Trung H quản l , l ngõ đi chung hu Cổng N, xóm C, thôn T C, xã Trung H), diện tích vi phạm 162 m2, trong đó: Xây 3 đoạn t ờng bằng gạch Ba Banh, đổ nguyên vật liệu l gạch, cát, trồng cây lâu năm. Quy định tại: Điểm a, hoản 4 Điều 14, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ ng y 19/11/2019 quy định về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai.

UBND xã đã lập tờ trình số 06/ -UBND ngày 20/3/2020 trình Chủ tịch UBND huyện xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai đối với hộ ông rịnh Huy H theo quy định của Pháp luật.

Ng y 25/3/2020, Chủ tịch UBND huyện đã ban h nh Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC về xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H, số tiền xử phạt l 15.000.000 đồng. Đồng thời yêu cầu hộ ông rịnh Huy H phải hắc phục hậu quả v buộc trả lại đất đã lấn.

Ngày 08/4/2020, UBND xã Trung H có ờ trình số 12/ r-UBND về việc đề nghị Chủ tịch UBND huyện ban h nh Quyết định c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai đối với ông rịnh Huy H.

Ngày 16/4/2020, Chủ tịch UBND huyện đã ban h nh Quyết định số 3345/QĐ-SĐXPVPHC về việc sửa đổi bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H.

Ng y 23/4/2020, Chủ tịch UBND huyện C M ban hành Quyết định số 3705/QĐ-CCXP về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả đối với hộ ông rịnh Huy H.

Ngày 25/4/2020, hộ ông rịnh Huy H đã tự giác chấp h nh việc tháo dỡ đoạn t ờng ở đầu ngõ, ch a phá dỡ các đoạn t ờng xây chắn còn lại, cây cối v vật liệu đã đổ ch a thu dọn, di chuyển ra hỏi địa điểm vi phạm.

Ng y 28/5/2020, Chủ tịch UBND huyện C M ban h nh Quyết định số 4492/QĐ-UBND phê duyệt ế hoạch số 47/KH-UBND ng y 26/5/2020 của UBND huyện Trung H về tổ chức c ỡng chế đối với h nh vi vi phạm của hộ ông rịnh Huy H.

Quan điểm của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đàm Thị Loan, anh Trịnh Huy Đông, anh Trịnh Hoài Dương, anh Trịnh Huy Hải, chị Phạm Thị Huệ: Những ng ời liên quan ho n to n đồng với các nội dung v quan điểm của ông rịnh Huy H đ a ra v hẳng định gia đình hông có h nh vi lấn chiếm đất công cộng. Đối với quyền sử dụng 1080 m2 đất cộng ngõ đi đ ợc cấp riêng tại khu Cổng N, xóm C, thôn T C, xã Trung H gia đình đã canh tác, sử dụng ổn định, lâu d i, đúng quy định pháp luật, trên cơ sở đ ợc UBND xã Trung H giao ngày 25/9/1994.

Việc UBND huyện C M xác định gia đình có lấn chiếm đất công cộng l trái thực tế v hông đúng quy định pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm cũng nh các quyền v lợi ích hợp pháp của gia đình. Đề nghị òa án chấp nhận yêu cầu hởi iện của ng ời hởi iện v giải quyết theo quy định pháp luật.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của o án nhân dân h nh phố H Nội. Quá trình tham gia tố tụng của các đ ơng sự, quá trình tiến h nh tố tụng của thẩm phán v của Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật ố tụng h nh chính.

Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ hoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, điểm b hoản 2 Điều 193; Điều 204, Điều 206, hoản 1 Điều 348 Luật ố tụng h nh chính; Nghị quyết 326/2016 ng y 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí òa án: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông rịnh Huy H.

Hủy các Quyết định: số 2831/QĐ-XPVPHC ngày 25-3-2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ngày 16-4-2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính; số 3705/QĐ-CCXP ngày 23-4-2020 về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; số 4306/QĐ-UBND ngày 18-5-2020 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu.

Về án phí: Chủ tịch UBND huyện C M phải chịu án phí HCS .

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở thẩm tra, xem xét tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời khai của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

- Về đối tượng khởi kiện: Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ngày 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính; Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ng y 23/4/2020 về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; Quyết định số 4306/QĐ-UBND ng y 18/5/2020 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu là Quyết định h nh chính nên thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 v Khoản 4 Điều 32 Luật ố tụng hành chính.

- Về thời hiệu khởi kiện: Đơn hởi iện của ông rịnh Huy H đề ng y 11/6/2020, đ ợc gửi đến òa án nhân dân th nh phố H Nội cùng ngày là đảm bảo về thời hiệu hởi iện theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 116 Luật ố tụng h nh chính.

- Về thẩm quyền:

Ngày 08/9/2020, òa án thụ l vụ án theo đơn hởi iện của rịnh Huy H yêu cầu hủy Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính v đơn bổ sung yêu cầu hởi iện yêu cầu hủy Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ng y 23/4/2020 về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; Quyết định số 4306/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu. Ng ời bị iện trong vụ án đ ợc xác định l UBND huyện C M, th nh phố H Nội v Chủ tịch UBND huyện C M, th nh phố H Nội nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của o án nhân dân h nh phố H Nội theo quy định tại hoản 4 Điều 32 Luật ố tụng h nh chính.

ại phiên tòa, một số ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt họ l phù hợp với quy định tại Điều 158 Luật tố tụng h nh chính.

Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Qua xem xét phần trình b y của các đ ơng sự, t i liệu các bên đ ơng sự cung cấp, Hội đồng xét xử thấy rằng:

* Về thẩm quyền, thủ tục ban hành các quyết định hành chính bị kiện:

Chủ tịch UBND huyện C M ban hành Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính; Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ng y 23/4/2020 về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; Quyết định số 4306/QĐ-UBND ng y 18/5/2020 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu l đúng thẩm quyền v thủ tục quy định tại Luật xử l vi phạm h nh chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ng y 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều v biện pháp thi h nh Luật xử l vi phạm h nh chính, Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ng y 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ng y 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều v biện pháp thi h nh Luật xử l vi phạm h nh chính; Nghị định 91/2019/NĐ-CP ng y 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai; Luật ổ chức chính quyền địa ph ơng, Luật hiếu nại; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ng y 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hiếu nại.

* Về Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ngày 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hộ ông Trịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ngày 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Ng y 25/3/2020, chủ tịch UBND huyện C M ban h nh Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC xử phạt hộ ông rịnh Huy H về h nh vi lấn đất phi nông nghiệp tại hu vực nông thôn.

Hình thức xử phạt: Phạt tiền 15.000.000 đồng.

Biện pháp hắc phục hậu quả: Buộc hộ ông rịnh Huy H phải tháo dỡ, thu dọn, di chuyển vật liệu, công trình xây dựng ra hỏi vị trí vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất tr ớc hi vi phạm v buộc trả lại đất đã lấn.

Ngày 16/4/2020, Chủ tịch UBND huyện C M đã ban h nh Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính về biện pháp hắc phục hậu quả.

Hội đồng xét xử thấy rằng:

Các t i liệu l u trữ đến thời điểm hiện tại hông có bản đồ, sổ sách, t i liệu nào thể hiện loại đất tr ớc v sau hi hộ ông rịnh Huy H đ ợc giao đất năm 1994. Các t i liệu hác hông thể hiện có ngõ đi chung giữa đất hộ bà Q v hộ ông H đang sử dụng. ại tờ Bản đồ địa chính số 15, đo đạc năm 2018, thể hiện có ngõ đi giữa hai thửa đất của hộ ông rịnh Huy H v hộ b Đ m hị Q, hiện nay bản đồ đang đ ợc Đơn vị t vấn r soát ch a trình đ ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hộ gia đình bà Q đ ợc UBND xã cấp đất tr ớc (ng y 03-4-1994), hộ ông H đ ợc cấp sau (ng y 29-5-1994). heo Biên bản giao quyền sử dụng đất ngày 29-5-1994 của UBND xã Trung H đã quyết định giao miếng đất có diện tích 1.080 m2 cho ông rịnh Huy H v Biên bản giao quyền sử dụng đất ng y 03-4-1994 của UBND xã Trung H đã quyết định giao miếng đất có diện tích 904 m2 cho bà Đ m hị Q. Nh vậy, xác định thời điểm sử dụng thửa đất của bà Q từ ng y 03-4-1994 v của ông H từ ng y 29-5-1994 v theo quy định tại điểm d hoản 3 Điều 23 Luật Đất đai năm 1993 thì việc quyết định của UBND xã Trung H giao đất cho ông H và bà Q l giao hông đúng thẩm quyền. Diện tích đất ông rịnh Huy H đang sử dụng ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- i liệu trong hồ sơ thể hiện:

ại biên bản giao quyền sử dụng đất của UBND xã Trung H lập ng y 03/4/1994 về việc giao đất cho hộ b Đ m hị Q có nội dung là phía Nam giáp ruộng 5% xóm C dài 53,2 m.

ại biên bản giao quyền sử dụng đất cho ông rịnh Huy H thể hiện phía Bắc giáp đất ông H ng (chồng bà Q) + Ngõ.

rong Biên bản về việc xác minh, lấy iến liên quan đến việc giao đất cho ông rịnh Huy H tại hu Cổng N, xóm C, thôn T C do UBND huyện C M ngày 09/01/2020 cung cấp thể hiện:

“Trên cơ sở ý kiến từng đồng chí nguyên lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã, nguyên cán bộ chuyên môn – người trực tiếp thực hiện việc giao đất cho ông Trịnh Huy H tại khu Cổng N, xóm C, thôn T C năm 1994 đều nhất trí: Theo đề xuất của cụ Trịnh Huy Đoan với các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy năm 1994 về việc giao đất cho con trai cụ là ông Trịnh Huy H phần đất ở, đồng thời đề nghị cấp riêng cho gia đình phần ngõ đi cùng với thửa đất ở. Ngày 25/5/1994, UBND xã giao đất cho ông Trịnh Huy H, chỉ mốc thửa đất giáp với tường bao nhà bà Q cho gia đình ông H sử dụng, diện tích 1080 m2 đất ở kèm ngõ đi cấp riêng, không phải ngõ đi chung”.

ại văn bản số 36/UBND- NM ng y 12/01/2016 của UBND huyện C M có nội dung: “…ngõ đi chung đang tranh chấp giữa hai hộ nêu trên thuộc đất công cộng do UBND xã Trung H quản lý”. uy nhiên, UBND huyện C M và UBND xã Trung H không có Hồ sơ, t i liệu n o để chứng minh cho nội dung này.

ừ những t i liệu, chứng cứ trên Hội đồng xét xử thấy rằng:

ại thời điểm giao đất cho hộ bà Đ m hị Q sử dụng thì phía Nam đất bà Q giáp đất 5%. ại phiên tòa ng ời bảo vệ quyền v lợi ích của ng ời bị iện l Chủ tịch UBND huyện C M cũng hẳng định bản đồ èm theo Biên bản giao đất của hộ bà Q l sơ đồ đ ợc lập sau thời điểm giao, hông có hiệu lực. Do vậy, có căn cứ xác định tại thời điểm giao đất cho hộ bà Q ch a có ngõ đi phía Nam giáp đất bà Q.

Khi giao đất cho hộ ông H , mặc dù phía ây giáp mặt đ ờng đi Chi Nê 19 m nh ng trong sơ đồ giao đất có thể hiện một ngõ đi phía Bắc, giáp đất hộ bà Q. Ngõ đi n y tại thời điểm giao chỉ để v o đất của hộ ông H , vì phía Bắc ngõ giáp đất hộ bà Q (thời điểm n y hộ bà Q sử dụng ngõ đi phía ây), phía Đông ngõ giáp bờ ruộng ao ông Viện. Việc thể hiện ngõ đi trong sơ đồ phù hợp với mô tả trong biên bản giao đất của hộ bà Q, biên bản giao đất của hộ ông Hà, phù hợp với nội dung biên bản trình b y về l do giao ngõ đi của những ng ời trực tiếp giao đất cho hộ ông rịnh Huy H thể hiện tại Biên bản về việc xác minh, lấy iến liên quan đến việc giao đất cho ông rịnh Huy H tại hu Cổng N, xóm C, thôn T C do UBND huyện C M ngày 09/01/2020.

Ngõ đi đ ợc hình th nh trên thực tế v o năm 2001, hi hộ ông H xây nhà và đổ bê tông ngõ đi. Do có quan hệ họ h ng nên hộ ông H v hộ bà Q thống nhất đi chung ngõ nh hiện nay.

Đến nay, diện tích đất của hộ ông H v hộ bà Q ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa chính của UBND xã v UBND huyện quản l v cung cấp cho òa án hông thể hiện ngõ đi chung v căn cứ để xác định diện tích ngõ n y thuộc quyền quản l của UBND xã Trung H.

heo Điều 96 (Hồ sơ địa chính) Luật Đất đai 2013 v hoản 1 Điều 7 hông t 24/2014/ -BTNMT ngày 19-5-2014 của Bộ tr ởng Bộ i nguyên và Môi tr ờng quy định giá trị pháp l của hồ sơ địa chính nh sau: “Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai”.

Do ch a có căn cứ để xác định diện tích đất ông rịnh Huy H bị xác định vi phạm l diện tích đất công cộng thuộc quản l của UBND xã Trung H nên Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính số 2831/QĐ-XPVPHC ngày 25/3/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M xử phạt h nh vi vi phạm h nh chính l lấn đất phi nông nghiệp tại hu vực nông thôn thuộc đất công cộng do UBND xã Trung H quản l với diện tích vi phạm l 162 m2 là không có căn cứ.

ừ việc xác định h nh vi vi phạm hông đúng nên việc đã áp dụng hình thức xử phạt v Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính phần biện pháp hắc phục hậu quả hông phù hợp với h nh vi vi phạm trên thực tế.

Tuy nhiên, hành vi hộ rịnh Huy H xây t ờng gạch chắn ngang đầu ngõ đi chung của gia đình ông v gia đình b Đ m hị Q, gây cản trở đến quyền sử dụng đất của chính gia đình ông v gia đình bà Q. Đây l là hành vi vi phạm h nh chính theo quy định tại Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai.

*Về Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ngày 23/4/2020 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Do nội dung Quyết định xử phạt vi phạm vi phạm h nh chính không đúng quy định pháp luật nên việc áp dụng biện pháp hắc phục hậu quả trong tr ờng hợp n y cũng hông phù hợp với h nh vi vi phạm thực tế.

* Về Quyết định số 4306/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 về việc giải quyết khiếu nại lần đầu.

Do ông rịnh Huy H có đơn hiếu nại đối với Quyết định 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai nên ng y 18/5/2020, Chủ tịch UBND huyện C M ban hành quyết định số 4306/QĐ-UBND ng y 18/5/2020 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu với nội dung giữ nguyên Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020, đ ợc sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 3354/QĐ-UBND ngày 16/4/2020.

uy nhiên, nh nhận định ở trên, việc Chủ tịch UBND huyện C M ban h nh Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính đối với ông rịnh Huy H về h nh vi lấn đất phi nông nghiệp l hông có căn cứ. Do vậy, nội dung Quyết định giải quyết hiếu nại l hông đúng quy định pháp luật.

ừ phân tích, nhận định, đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử thấy rằng: có cơ sở để căn cứ điểm b hoản 2 Điều 193 Luật ố tụng h nh chính xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông rịnh Huy H. Hủy các Quyết định: Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ng y 25/3/2020 về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính;Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ng y 23/4/2020 về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; Quyết định số 4306/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 về việc giải quyết hiếu nại lần đầu.

rong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa, ng ời hởi iện hông có yêu cầu bồi th ờng thiệt hại nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Yêu cầu hởi iện của ông rịnh Huy H đ ợc chấp nhận nên ông H không phải chịu án phí H nh chính sơ thẩm theo quy định pháp luật. Chủ tịch UBND huyện C M phải chịu án phí H nh chính sơ thẩm.

Về quyền háng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo theo quy định tại Điều 204 v Điều 206 Luật ố tụng h nh chính.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193; Điều 204, Điều 206, khoản 1 Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông rịnh Huy H.

Hủy các Quyết định hành chính sau: Quyết định số 2831/QĐ-XPVPHC ngày 25/3/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M về việc xử phạt vi phạm h nh chính đối với hộ ông rịnh Huy H; Quyết định số 3354/QĐ-SĐXPVPHC ng y 16/4/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính; Quyết định số 3705/QĐ-CCXP ngày 23/4/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M về việc c ỡng chế buộc thực hiện biện pháp hắc phục hậu quả; Quyết định số 4306/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 của Chủ tịch UBND huyện C M về việc giải quyết hiếu nại lần đầu.

2. Về án phí: Ông rịnh Huy H hông phải chịu án phí H nh chính sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Chủ tịch UBND huyện C M phải chịu án phí H nh chính sơ thẩm l 300.000 đồng.

3. Án xử công hai sơ thẩm, các đ ơng sự có mặt có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên án. Các đ ơng sự vắng mặt có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ