- Tranh chấp gì? án hình sự — "trần Văn L - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Văn L phạm tội: “ Cướp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 168 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 290/2019/HSST Ngày: 02/07/2019 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng Hà
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Chi - Cán bộ hưu trí
Ông Vũ Quyền Lương - Cán bộ hưu trí
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Cao- Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 07 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 214/2019/TLST-HS ngày 06 tháng 05 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 224/2019/QĐXXST - HS ngày 16 tháng 05 năm 2019, quyết định hoãn phiên tòa số 139/2019/QĐST-HS ngày 05 tháng 06 năm 2019 đối với bị cáo:
Họ và tên : Trần Văn L; Tên gọi khác : L.
Sinh năm : 1988,
Nơi cư trú : t 38, khu phố 4A, phư ng T, thành phố B.
Quốc tịch : Vi t Nam; Dân tộc : inh; T n giáo : h ng; Giới tính : Nam
Nghề nghi p : u n án.
Ch c vụ : h ng.
Tr nh độ h c v n : 7/12.
Con ông Trần Tu n , sinh năm 1966 còn sống và à Lâm Thị Tr, sinh năm 1967 còn sống . Gia đ nh có 02 anh em, ị cáo là con út. Có vợ là Nguyễn Thị im C, sinh năm 1986 và có 03 con lớn sinh năm 2008, nh sinh năm 2013
Tiền án, tiền sự : kh ng.
Bị cáo ị t tạm gi ngày 05/12/2018, chuyển tạm giam theo l nh số 30 ngày 14/12/2018 của Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố B đến ngày 02/01/2019, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố B thay thế i n pháp tạm giam Trần Văn L ng i n pháp cho gia đ nh ảo l nh. Hi n ị can đang tại ngoại.
Bị hại: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm: 1966. Địa chỉ: t 3, khu phố 4C, phư ng Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
(Bị cáo có mặt, bị hại v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào năm 2015, Trần Văn L cho chị Nguyễn im Kh, sinh năm 1970, ngụ tại: t 3, khu phố 4C, phư ng Tr, thành phố B vay số tiền 45.000.000 đồng Bốn mươi lăm tri u đồng . Đến th i hạn trả tiền, L đ nhiều lần yêu cầu chị h trả nhưng chị h kh ng trả, nên khoảng 13 gi 30 phút ngày 05/12/2018, L rủ Nguyễn Thế Tr, sinh năm 1983, ngụ tại : 483/4, khu phố 10, phư ng T, thành phố B đến nhà chị h để đòi nợ, khi đến nhà th gặp anh Hu nh Văn , sinh năm 1966 là chồng chị h và chị Hu nh im Đ, sinh năm 1999 là con chị h , còn chị h th đi v ng nên L đ h i anh về số tiền nợ mà chị Kh mượn chưa trả, anh nói với L kh ng iết g về vi c chị h nợ tiền của L, ực t c v vi c anh trả l i nên L và Tr đ x ng vào d ng tay đánh anh , anh K sợ quá chạy vào nhà v sinh trốn, L th y chiếc xe m t hi u wave S, iển số 94E1-037.95 của anh đang dựng tại phòng khách nên đ l y chiếc xe trên đem về nhà. Sự vi c xảy ra vợ chồng anh đ đến C ng an phư ng Tr tr nh áo sự vi c, C ng an phư ng đ lập hồ sơ chuyển Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố B để điều tra xử lý. Qua điều tra ngày 05/12/2018, Cơ quan Cảnh sát điều ra c ng an thành phố B đ ra l nh t khẩn c p đối với L để điều tra xử lý. iêng đối với tên Tr đ
trốn.
Tang vật thu giữ :
- 01 đi n thoại di động PT màu đ đen, thu gi của Trần Văn L, do kh ng liên quan đến vụ án nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố B đ trả lại cho Trần Văn L.
- 01 xe m t hi u wave S iển số 94E1-03795, Cơ quan Cảnh sát điểu tra C ng an thành phố B đ thu hồi trả lại cho anh Hu nh Văn .
Tại ản kết luận định giá tài sản số 501/TC H-HĐĐG ngày 29/12/2018, của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng h nh sự đ kết luận : “01 xe mô tô hi u Honda Wave S, iển số 94E1-037.95, có giá trị định giá là 9.000.000 đồng Chín tri u đồng .
Về ồi thư ng dân sự : ng Trần Tu n là cha của Trần Văn L đ ồi thư ng số tiền 3.000.000 đồng Ba tri u đồng là tiền thuốc men cho anh Hu nh Văn nên anh K kh ng có yêu cầu g khác và đ làm đơn i nại xin giảm nh h nh phạt cho ị cáo L.
Tại cáo trạng số 219/CT-VKS-HS ngày 03/05/2019 của Vi n kiểm sát nhân dân thành phố B đ truy tố Trần Văn L về tội “ Cướp tài sản” theo khoản 1 điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017.
Tại phiên Tòa, Kiểm sát viên trình bày l i luận tội, gi nguyên quyết định truy tố và đề nghị xử phạt m c án từ 02 (hai năm 06 (sáu tháng đến 03 ( a năm t nhưng cho hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng: Đối với hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố Biên Hòa, điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tại phiên Tòa bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đều hợp pháp, Hội động xét xử kh ng đặt ra xem xét.
Về pháp luật áp dụng và xác định tội danh: Tại phiên tòa bị cáo đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của m nh đúng như cáo trạng mô tả. L i khai của bị cáo phù hợp với l i khai ngư i bị hại và ch ng c có trong hồ sơ vụ án.
Từ đó có đủ cơ sở để kết luận: Ngày 05/12/2018, tại t 3, khu phố 4, phư ng Tr, thành phố B, tỉnh Đồng Nai Trần Văn L và Nguyễn Thế Tr đ có hành vi cướp chiếc xe m t hi u wave S, iển số 94E1-037.95, trị giá 9.000.000 đồng Chín tri u đồng của anh Hu nh Văn , sau đó L đ ị t gi để xử lý, riêng tên Tr đ
trốn. Căn c khoản 1 điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017 hành vi của bị cáo đ c u thành tội “ Cướp tài sản”
Về các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đ xâm phạm đến quyền sở h u tài sản của ngư i khác làm m t an ninh trật tự tại địa phương, gây b t bình cho quần chúng nhân dân nên cần xử phạt bị cáo m c án thật nghiêm. Tuy nhiên, xét th y bị cáo thành khẩn khai báo, t ra ăn năn hối cải; lỗi một phần là do ngư i bị hại, sau khi sự vi c xảy ra bị cáo đ tác động gia đ nh đ ồi thư ng thi t hại cho ngư i bị hại, ngư i bị hại cũng có đơn yêu cầu bãi nại cho bị cáo nên bị cáo được hưởng các tình tiến giảm nh quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017.
Căn c Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2017; điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, Hội đồng xét xử xét th y không cần thiết phải cách ly bị cáo ra kh i xã hội mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ có tác dụng giáo dục và răn đe phòng ngừa chung.
Về xử lý vật chứng:
- 01 đi n thoại di động PT màu đ đen, thu gi của Trần Văn L, do kh ng liên quan đến vụ án nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố B đ trả lại cho Trần Văn L là phù hợp
- 01 xe m t hi u wave S iển số 94E1-03795, Cơ quan Cảnh sát điểu tra C ng an thành phố B đ thu hồi trả lại cho anh Hu nh Văn là phù hợp
Đối với Nguyễn Thế Tr đ
trốn nên cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố B tiếp tục làm rõ và xử lý sau là phù hợp
Về án phí HSST: bị cáo phải nộp 200.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Trần Văn L phạm tội: “ Cướp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 điều 168; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điều 58, điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội; Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn thi hành Điều 65 Bộ luật hình sự về án treo
2. Xử phạt: Trần Văn L 02 (hai năm 06 (sáu tháng t nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 05 (năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Trần Văn L cho Ủy an nhân dân phư ng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai giám sát, giáo dục bị cáo trong th i gian thử thách.
3. Về án phí HSST: bị cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm
4. Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị hại v ng mặt tại phiên Tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Đồng Nai; - Vi n kiểm sát ND tỉnh Đồng Nai; - Vi n kiểm sát ND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Thị Mộng Hà |