vanban.org

Bản án 29 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thu H- Vũ Văn Q"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
T
N NH N D N
HU N B TH NG
TỈNH L CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 29/2022/HNGĐ-ST
Ngày 16-6-2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn.

NH N DANH

N C C NG H A X H I CHỦ NGH A VI T NAM

T A N NH N D N HU N B TH NG - TỈNH L CAI

Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Trần ích Thủy.

Các H i th m nhân dân:

1. à Nguyễn Thị Ánh Tuyết.

2. à Hoàng Thị ích Phượng.

Th k phiên toà: Ông Hà Tiến Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

o Thắng, tỉnh Lào Cai.

Ngày 16 tháng 6 năm 2022 t i tr s Toà án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai xét x s th m công khai v án th lý s 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo uyết định đưa v án ra xét x s 29/2022/ Đ T-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 và uyết định hoãn phiên tòa s 39/2022/ Đ T-HNGĐ ngày 01/6/2022 gi a các đư ng s :

1. Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm: 1999;

Địa chỉ: Thôn Xuân T, xã Gi, huyện B, L - Có m t.

. Bị đơn: Anh Vũ Văn Q, sinh năm: 199

Địa chỉ: Thôn Xuân T, xã Gi, huyện B, L- Vắng m t.

N I DUNG VỤ N:

Theo đ n kh i kiện g i đến Tòa án và b n t khai cũng như t i phiên tòa, chị Trịnh Thị Thu H trình bày: Chị và anh Vũ Văn kết hôn vào ngày 19/6/2017 t i Uỷ ban nhân dân xã Gia Phú, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. au khi kết hôn vợ chồng anh chị chung s ng đến tháng 7 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế cũng như nuôi dậy con cái. H n n a chị Hư ng đi làm ăn xa nhà, vợ chồng ít có điều kiện và thời gian gần nhau, không cùng nhau chia sẻ, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng thường xuyên xô xát đánh cãi ch i nhau làm nh hư ng đến con cái. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên b o nhưng tình c m vẫn không c i thiện được mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng h n. Anh chị đã s ng ly thân từ tháng 7 năm 2020 đến nay, mỗi người một n i, không còn quan tâm đến nhau. n thân chị xét thấy tình c m vợ chồng không còn, nên đến nay chị đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Vũ Văn .

Về con chung: uá trình chung s ng anh chị có 01 người con chung là cháu Vũ Thanh C, sinh ngày: 22/4/2017, hiện t i cháu phát triển bình thường, đang cùng anh uý và mẹ đẻ của anh uý. Khi ly hôn chị để cho anh uý là người tr c tiếp nuôi dưỡng cháu Cư ng đến đủ 18 tuổi và chị không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài s n chung và công nợ chung: uá trình chung s ng anh chị không t o d ng được tài s n gì chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết

uá trình gi i quyết v án, Tòa án đã th c hiện việc t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật nhưng anh uý không đến Tòa án để viết b n t khai và gi i quyết v án.

Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận không khai chứng cứ và hòa gi i, tuy nhiên Toà án không hòa gi i được về quan hệ hôn nhân vì vắng mặt bị đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án và th m tra t i phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về thủ t c t t ng: Chị Trịnh Thị Thu H kh i kiện xin ly hôn với anh Vũ Văn . ị đ n có đăng ký hộ kh u thường trú t i xã Gia Phú, huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định t i Điều 28 và Điều 35 ộ luật t t ng dân s .

[2] Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân gi a chị Trịnh Thị Thu H và anh Vũ Văn là hợp pháp. uá trình chung s ng, anh chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế cũng như nuôi dậy con cái, chị Hư ng đi làm ăn xa nhà, vợ chồng không có điều kiện và thời gian gần nhau để cùng nhau chia sẻ, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng thường xuyên xô xát đánh cãi ch i nhau làm nh hư ng đến con cái, cuộc s ng không h nh phúc, vợ chồng s ng ly thân từ gi a năm 2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau, mỗi người một n i. Trong quá trình gi i quyết v án, Tòa án đã th c hiện việc t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật nhưng anh Vũ Văn không đến Tòa án để viết b n t khai và gi i quyết v án. Mâu thuẫn của vợ chồng chị Hư ng đã được địa phư ng xác nhận là đúng s thật.

Vì vậy việc chị Hư ng xin ly hôn với anh uý là có căn cứ, phù hợp với quy định t i Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Do anh Vũ Văn không đến Tòa án để viết b n t khai và gi i quyết v án, Tòa án đã th c hiện việc t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng theo quy định của pháp luật. Vì vậy Tòa án xét x vắng mặt anh uý là phù hợp với quy định t i điểm b kho n 2 Điều 227 và Điều 228 ộ luật t t ng dân s .

[3] Về con chung: Quá trình chung s ng anh chị có 01 người con chung là cháu Vũ Thanh C, sinh ngày: 22/4/2017, hiện t i cháu phát triển bình thường, đang cùng anh uý và mẹ đẻ của anh uý. Khi ly hôn chị để cho anh uý là người tr c tiếp nuôi dưỡng cháu Cư ng đến đủ 18 tuổi và chị không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

ét thấy, từ khi anh chị ly thân đến nay thì cháu Cư ng với anh uý và do anh uý cùng mẹ đẻ anh uý tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hiện nay chị Hư ng đi làm ăn xa nhà, thỉnh tho ng mới về thăm nhà và con, không có điều kiện và thời gian để tr c tiếp chăm sóc cháu Cư ng, nên chị có nguyện vọng để cho anh Quý tiếp t c tr c tiếp nuôi dưỡng cháu Cư ng. Chị Hư ng đã cung cấp đ n có xác nhận của địa phư ng về mức thu nhập của hai vợ chồng. Vì vậy cần tiếp t c giao cháu Vũ Thanh C cho anh uý tiếp t c nuôi dưỡng là phù hợp với quy định t i Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Do chị Hư ng không đề cập đến cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không xem xét gi i quyết.

[4] Về tài s n chung và công nợ chung: uá trình gi i quyết v án và t i phiên tòa hôm nay, chị Hư ng trình bày vợ chồng chị không có tài s n chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu tòa án gi i quyết; Vì vậy Hội đồng xét x không đề cập gi i quyết.

[5] Về án phí: Chị Hư ng ph i chịu án phí dân s s th m theo quy định của pháp luật;.

V các l trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân s và Nghị quyết 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v u c hội;

1. cho chị Trịnh Thị Thu H được ly hôn với anh Vũ Văn .

2. Về con chung: Giao cháu Vũ Thanh C, sinh ngày: 22/4/2017 cho anh Vũ Văn được tr c tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo d c cho đến khi cháu trư ng thành đủ 18 tuổi. Chị Trịnh Thị Thu H không ph i th c hiện ngh a v cấp dưỡng nuôi con chung.

au khi ly hôn, chị Trịnh Thị Thu H có quyền, ngh a v thăm nom con chung mà không ai được c n tr .

3. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu H ph i chịu án phí dân s s th m là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí dân s s th m đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai s 0002865 ngày 04/3/2022 của Chi c c thi hành án dân s huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai; Chị Trịnh Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí dân s s th m.

Án x công khai s th m có mặt nguyên đ n, vắng mặt bị đ n. Nguyên đ n có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đ n có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của ộ luật t t ng dân s . N i nh n:

Cỡ chữ