- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Như C"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Như C.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2026/HNGĐ-ST Ngày: 03 - 4 - 2026 V/v Kiện không công nhận vợ chồng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐẮK LĂK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Long.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Lê Hằng Nga - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 9 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Y Đum KPă – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2026, tại Phòng xử án - Toà án nhân dân khu vực 9 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn đối với vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2026/TLST – HN&GĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc “Kiện không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2026/QĐXX-ST ngày 25/3/2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Như C, sinh năm 1963, CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn B, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963; CCCD xxxxxxxxxxxx. Trú tại: Thôn B, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 04/03/2026 và quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn ông Lê Như C, trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H chung sống với nhau năm 1989, trên cơ sở tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân xuất phát từ việc bà H vay mượn tiền để làm ăn riêng và thua lỗ, dẫn đến thường xuyên cãi vã nhau, đã nhiều lần khởi kiện ra toà án, nhưng vì các con nên cố gắng chịu đựng, đến năm 2023 không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa nên hai người đã sống ly thân, nay ông Lê Như C đề nghị Toà án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung là Lê Nguyên H1, sinh 14/02/1991 và Lê Nguyên P, sinh ngày 24/02/1990, hiện tại các con đã lớn và có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản, nợ: Ông Lê Như C không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Bị đơn Bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Như C sống chung với nhau năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình sống chung đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiện nay hai người đã ly thân. Nay ông C yêu cầu Toà án giải quyết không công nhận bà và ông C là vợ chồng thì bà cũng đồng ý và đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Như C có 02 con chung là Lê Nguyên H1, sinh 14/02/1991 và Lê Nguyên P, sinh ngày 24/02/1990, các con đã lớn trên 18 tuổi và có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản, nợ: Bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Các tài liệu, chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án:
- Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Đơn khởi kiện; CCCD của ông Lê Như C, bà Nguyễn Thị H, anh Lê Nguyên H1 và chị Lê Nguyên P; sổ hộ khẩu gia đình (phô tô).
- Tài liệu chứng cứ, do Tòa án thu thập: Bản tự khai của ông Lê Như C; Biên bản ghi lời khai của bà Nguyễn Thị H.
- Tài liệu chứng cứ do bị đơn cung cấp: không.
*Ý kiến của kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của HĐXX đều tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án; xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật, tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Việc áp dụng thủ tục rút gọn đúng quy định. Về thời hạn xét xử: đảm bảo đúng thời hạn quy định.
- Về nội dung: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H2 tự nguyện chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện không công nhận vợ chồng của ông Lê Như C là có căn cứ, đề nghị Toà án chấp nhận toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Việc Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; quan hệ pháp luật là “kiện yêu cầu không công nhận là vợ chồng”; Toà án giải quyết vụ kiện theo thủ tục rút gọn đảm bảo đúng quy định theo Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1989, việc chung sống là tự nguyên; mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng không tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, nên không phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Qúa trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn, nên ông Lê Như C khởi kiện yêu cầu Tòa án không công nhận ông với bà Nguyễn Thị H là vợ chồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông Lê Như C là có căn cứ phù hợp với Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân & gia đình, nên chấp nhận.
Về con chung: Trong thời kỳ chung sống với nhau, ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung là Lê Nguyên H1, sinh 14/02/1991 và Lê Nguyên P, sinh ngày 24/02/1990, các con đã lớn trên 18 tuổi và có gia đình riêng nên các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H là người cao tuổi (đều đã trên 60 tuổi) và có đơn xin miễn án phí, nên miễn toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông C và bà H.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 317; Điều 320, Điều 321 và Điều 322 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Như C.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lê Như C với bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H có 2 con chung là Lê Nguyên H1, sinh 14/02/1991 và Lê Nguyên P, sinh ngày 24/02/1990, các con đã lớn trên 18 tuổi, các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H, tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Miễn Toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông Lê Như C và bà Nguyễn Thị H.
- Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk; - Viện KSND khu vực 9; - Phòng THADS khu vực 9; - Các đương sự; - UBND xã Ea Drăng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Bùi Văn Long |