- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế L - Nguyễn Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thế L:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2026/HNGĐ-ST Ngày 23-6-2026 V/v tranh chấp về xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thịnh và bà Đoàn Thị Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hòa, là Thư ký viên của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Khẩn – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế L, sinh năm 2002; CCCD số X do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10-4-2026; địa chỉ: Thôn 03, xã Q, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 2004; CCCD số Y do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24-12-2025; địa chỉ: Thôn 12, xã N, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn P, sinh năm 1999; CCCD số Z do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13-9-2022; địa chỉ: Thôn 08, xã Q, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15-4-2026 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Thế L trình bày:
Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Kim O quen biết và nảy sinh tình cảm từ năm 2025. Ngày 28-02-2026, chị O sinh 01 bé gái tại Bệnh viện đa khoa Đ theo Giấy chứng sinh Mã GCS, dự định đặt tên là Nguyễn Bình A. Mặc dù chị O có thai trong thời kỳ hôn nhân với anh Trần Văn P nhưng tại Phiếu kết quả phân tích AND ngày 14-4-2026 của Công ty B kết luận anh L và cháu A có quan hệ huyết thống cha - con, tần suất 9,999999997663%. Do đó, anh L khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định anh L là cha của cháu bé dự định đặt tên Nguyễn Bình A theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Kim O trình bày:
Chị O và anh P đăng ký kết hôn ngày 17-01-2023 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay xã Q, tỉnh Lâm Đồng). Ngày 10-12-2025, anh chị ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 148/2025/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng.
Năm 2025, chị O quen biết và nảy sinh tình cảm với anh L. Ngày 28-02-2026, chị O sinh 01 bé gái tại Bệnh viện đa khoa Đ theo Giấy chứng sinh Mã GCS, dự định đặt tên là Nguyễn Bình A. Tại Phiếu kết quả phân tích AND ngày 14-4-2026 của Công ty B kết luận anh L và cháu A có quan hệ huyết thống cha - con, tần suất 9,999999997663%.
Mặc dù có thai trong thời kỳ hôn nhân với anh P nhưng chị O xác định cháu A là con chung của chị O và anh L. Do đó, chị O đồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh L, đề nghị Tòa án xác định anh L là cha của cháu bé dự định đặt tên Nguyễn Bình A theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn P trình bày:
Anh P và chị O đăng ký kết hôn ngày 17-01-2023 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay xã Q, tỉnh Lâm Đồng). Ngày 10-12-2025, anh chị ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 148/2025/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng.
Đối với cháu bé do chị O sinh ngày 28-02-2026 là con riêng của chị O, không phải là con của anh P. Nay anh L và chị O yêu cầu Tòa án xác định anh L là cha đẻ của cháu bé dự định đặt tên Nguyễn Bình A thì anh P yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng; các đương sự thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh giá tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thế L:
- Xác định anh Nguyễn Thế L là cha ruột của bé gái do chị Nguyễn Thị Kim O sinh ngày 28-02-2026, theo Giấy chứng sinh Mã GCS ngày 28-02-2026 của Bệnh viện đa khoa Đ.
- Anh Nguyễn Thế L được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xác định nguyên đơn là cha của cháu bé do bị đơn sinh ngày 28-02-2026 nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp về xác định cha cho con” theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có địa chỉ tại thôn 12, xã N, tỉnh Lâm Đồng nên Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
. Các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Thế L, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Ngày 10-12-2025, Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng ban hành Quyết định số: 148/2025/QĐST-HNGĐ về việc công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị O và anh P. Ngày 28-02-2026, chị O sinh một bé gái tại Bệnh viện đa khoa Đ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị O sinh con trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân nên được coi là con do chị O có thai trong thời kỳ hôn nhân với anh P.
. Anh L và chị O đều thừa nhận bé gái do chị O sinh ngày 28-02-2026 tại Bệnh viện đa khoa Đ (dự định đặt tên Nguyễn Bình A) là con ruột của anh L và chị O; anh P cũng xác định cháu bé không phải là con của anh P và anh P không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh L.
. Tại Phiếu kết quả phân tích AND ngày 14-4-2026 của Công ty B kết luận: Mẫu AND ký hiệu Nguyễn Thế L và mẫu AND ký hiệu Nguyễn Bình A (là bé gái do chị O sinh ngày 28-02-2026) có quan hệ huyết thống cha - con, tần suất 9,999999997663%.
. Từ những vấn đề phân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L về việc xác định anh L là cha ruột của bé gái do chị O sinh ngày 28-02-2026 theo Giấy chứng sinh Mã GCS, ngày 28-02-2026 của Bệnh viện đa khoa Đ.
. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về án phí: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên nên thuộc trường hợp được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); áp dụng khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thế L:
Xác định anh Nguyễn Thế L; sinh ngày 27-5-2002; số căn cước công dân: X, ngày cấp: 10-4-2026, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú: Thôn 03, xã Q, tỉnh Lâm Đồng là cha ruột của bé gái do chị Nguyễn Thị Kim O sinh ngày 28-02-2026, nặng 3500gram, theo Giấy chứng sinh Mã GCS, ngày 28-02-2026 của Bệnh viện đa khoa Đ.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Thế L được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Thế L số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số K ngày 19-5-2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt theo đúng quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng; - UBND xã Q, tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã N, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Trang |