vanban.org

Bản án 29/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các iều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia ình.

Nghị quyết số 326/NQ-UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh T ược ly hôn với ông Lê Thanh T1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thanh T-Ông Lê Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Các iều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia ình.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia ình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 26-8-2025.
V/v Ly hôn giữa bà Thủy và ông
Tâm.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Như Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Văn Thắng.

2. Bà Phạm Thị Xuân Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồ Nhật Hạ - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Diệu - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 về việc Xin ly hôn theo uyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 10/2025/ ĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025, giữa các ương sự:

* Nguyên ơn:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp 3, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Nay là: ấp 3, xã Tân Phước 3, tỉnh Đồng Tháp.

Có yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.

* Bị ơn:

Ông Lê Thanh T1, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp Phú Tân, xã Phú Túc, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Nay là: ấp Phú Tân, xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long.

Vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện và bản tự khai, ơn yêu cầu xét xử vắng mặt nguyên ơn Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

Bà và ông Lê Thanh T1 tự nguyện kết hôn, ã ược Ủy ban nhân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian ầu cuộc sống rất hạnh phúc. Sau ó bắt ầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất ồng quan iểm sống, ông T1 thay ổi tính tình, không còn quan tâm, chăm sóc cho gia ình. Từ tháng 4/2024 bắt ầu sống ly thân nhau cho ến nay. Do xác ịnh tình cảm không còn nên bà xin ược ly hôn với ông T1.

Về con chung: có Lê Thanh T2, sinh ngày 03/10/2015 và Lê Nguyễn Anh T3, sinh ngày 21/02/2018 hiện ang sống chung với ông T1. Bà ồng ý ể ông T1 tiếp tục nuôi các con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Vì lý do hoàn cảnh gia ình, bà không thể trực tiếp tham gia vụ án nên có ơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt.

Bị ơn ông Lê Thanh T1 ã ược Tòa án tống ạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo úng quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ều vắng mặt nên không ghi nhận ược ý kiến.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án cho ến khi xét xử, của Hội ồng xét xử tại phiên tòa là úng với quy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật HN&GĐ:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T. Bà Nguyễn Thị Thanh T ược ly hôn với ông Lê Thanh T1.

+ Về con chung: ông Lê Thanh T1 ược quyền tiếp tục nuôi Lê Thanh T2, sinh ngày 03/10/2015 và Lê Nguyễn Anh T3, sinh ngày 21/02/2018. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: không có.

+ Về án phí: ương sự nộp theo quy ịnh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện xin ly hôn, bị ơn ông Lê Thanh T1 có ịa chỉ cư trú tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (Nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long) nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre nay là Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long thụ lý giải quyết vụ án Xin ly hôn là úng thẩm quyền theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 28 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Nguyễn Thị Thanh T có ơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Hội ồng xét xử căn cứ quy ịnh tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Thanh T.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ã nhiều lần mời bị ơn ến ể tiến hành hòa giải nhưng bị ơn ều vắng mặt nên không thể tiến hành hòa giải ược và ưa vụ án ra xét xử. Bị ơn ã ược tống ạt hợp lệ uyết ịnh ưa vụ án ra xét xử và uyết ịnh hoãn phiên tòa cùng giấy triệu tập ể dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội ồng xét xử căn cứ quy ịnh tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị ơn ông Lê Thanh T1.

Về quan hệ hôn nhân: bà T và ông T1 tự nguyện kết hôn và ã ược Ủy ban nhân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/6/2015 nên ược xem là hôn nhân hợp pháp, ược pháp luật công nhận và bảo vệ. Tòa án ã triệu tập ông T1 ể tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông T1 ều vắng mặt, cũng không có lời trình bày ý kiến ối với yêu cầu khởi kiện của bà T thể hiện ông T1 không có nhu cầu hàn gắn quan hệ hôn nhân. Từ ó, có căn cứ xác ịnh quan hệ hôn nhân giữa hai bên ã lâm vào tình trạng trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược nên Hội ồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T.

Về con chung: có Lê Thanh T2, sinh ngày 03/10/2015 và Lê Nguyễn Anh T3, sinh ngày 21/02/2018. Tại biên bản xác minh ngày 24/02/2025, bà Lê Thị H là mẹ ruột của ông T1 xác nhận các cháu hiện ang sống chung với ông T1 tại Thành phố Hồ Chí Minh nhưng bà không biết ịa chỉ cụ thể nên Tòa án không thể tiến hành ghi nhận ược nguyện vọng của các con chung trong vụ án này. Do ó Hội ồng xét xử xét thấy giao 02 con chung cho ông T1 tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp pháp luật và cũng phù hợp tình trạng thực tế của các con chung hiện nay nên chấp nhận.

Do ông T1 không có yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con trong án này nên Hội ồng xét xử không xem xét, ông T1 ược quyền khởi kiện bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: bà T khai không có nên Hội ồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia ình sơ thẩm là 300.000 ồng, bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp theo quy ịnh của Nghị quyết số 326/N - UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ý kiến của Kiểm sát viên ại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 tham gia phiên tòa phù hợp với quan iểm của Hội ồng xét xử nên ược chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Các iều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia ình.

- Nghị quyết số 326/NQ-UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh T ược ly hôn với ông Lê Thanh T1.

2. Về con chung: Lê Thanh T1 ược quyền nuôi Lê Thanh T2, sinh ngày 03/10/2015 và Lê Nguyễn Anh T3, sinh ngày 21/02/2018.

Bà Nguyễn Thị Thanh T không cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Thanh T ược quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai ược quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: bà T khai không có.

5. Về án phí hôn nhân và gia ình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) ồng, bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp nhưng ược khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006506 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Thanh T ã nộp ủ án phí.

Các ương sự ều vắng mặt tại phiên tòa nên ược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm yết công khai.

Cỡ chữ