- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: Hữu - Như"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Trọng Hữu xin ly hôn với bà Lê Huỳnh Như.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST Ngày 18-8-2025 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hoàng Thám
Ông Đào Quốc Kiểng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Trân – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Trọng Hữu, sinh năm 1989. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/3/2021 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Lê Huỳnh Như, sinh năm 1995. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Nay là: Ấp 7, xã Khánh An, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 2-3-2025, nguyên đơn ông Phạm Trọng Hữu trình bày:
Vào năm 2012 được sự đồng ý của hai bên gia đình ông và bà Lê Huỳnh Như tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn, ngày 12/11/2015. Vợ chồng chung sống có 02 người con nhưng thời gian gần đây vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, chia sẽ, tôn trọng, nhường nhịn nhau nên thường xuyên xảy ra cự cãi, chửi mắng, xúc phạm nhau. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt trầm trọng không thể hàn gắn nên ông và bà Như đã không sống chung từ tháng 12/2024 cho đên nay. Ông nhận thấy không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với bà Lê Huỳnh Như.
- Về con chung: Có 02 người tên Phạm Gia Hân, sinh ngày 12/11/2010 và Phạm Gia Phát, sinh ngày 23/6/2020, hiện đang sống chung với ông. Sau khi ly hôn, ông yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi con và không yêu cầu bà Như cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Toà án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Lê Huỳnh Như đúng theo quy định pháp luật nhưng bà Như không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn ông Phạm Trọng Hữu và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Toà án.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Phạm Trọng Hữu; Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Gia Hân, sinh ngày 12/11/2012 và cháu Phạm Gia Phát sinh ngày 23/6/2020 cho ông Hữu nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng không yeu cầu nên không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét; Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 24-7-2025 ông Phạm Trọng Hữu có đơn xin xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn bà Lê Huỳnh Như đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên toà sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên toà. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Trọng Hữu và bà Lê Huỳnh Như tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa ông Hữu và bà Như là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Ông Hữu yêu cầu được ly hôn với bà Như do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Toà án đã thông báo cho bà Như biết về nội dung yêu cầu của ông Hữu nhưng bà Như không có động thái để hàn gắn tình cảm vợ chồng và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông Hữu. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa ông Hữu và bà Như đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của ông Hữu về việc xin ly hôn với bà Như.
Về con chung: Đối với 02 người tên Phạm Gia Hân, sinh ngày 12/11/2010 và Phạm Gia Phát, sinh ngày 23/6/2020, hiện đang sống chung với ông Hữu. Sau khi ly hôn ông Hữu yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, ông không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Huỳnh Như không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông Hữu. Tại Đơn trình bày nguyện vọng cháu Phạm Gia Hân trình bày hiện nay cháu đang sống với cha cháu là ông Phạm Trọng Hữu nên khi cha mẹ ly hôn có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với ông Hữu. Do đó để đảm bảo điều kiện sống bình thường và ổn định của người con chung khi cha mẹ ly hôn, Hội đồng xét xử cần tiếp tục giao 02 con chung cho ông Hữu nuôi dưỡng nên yêu cầu của ông Hữu là có căn cứ và phù hợp được chấp nhận. Bà Lê Huỳnh Như không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Trọng Hữu không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Trọng Hữu xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Ông Phạm Trọng Hữu phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của ông Hữu.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Trọng Hữu xin ly hôn với bà Lê Huỳnh Như. Ông Hữu được ly hôn với bà Như.
2. Về con chung: Giao 02 người con chung tên Phạm Gia Hân, sinh ngày 12/11/2010 và Phạm Gia Phát, sinh ngày 23/6/2020 cho ông Phạm Trọng Hữu tiếp tục trông nom, chăm sóc giáo dục. Bà Lê Huỳnh Như không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Ông Phạm Trọng Hữu phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 04-4-2025 ông Hữu đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007042 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thị Lụa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 2 – Cà Mau; - Phòng thi án dân sự Khu vực 2 – Cà Mau; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Lụa |