- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-01-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ly và bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân Hện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân Hện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 722/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 n m 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 1040/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 n m 2024 giữa các đ ng sự; Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 n m 2025 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: ông Hồ Quốc V, sinh n m 1982; địa chỉ: số 18, đ ờng C khóm LH, thị trấn CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: bà Quách Thị L, sinh n m 1986; địa chỉ: số 18, đ ờng C, khóm LH, thị trấn CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n ông Hồ Quốc V tr nh bày: ng và bà Quách Thị L tự t m hiểu nhau và tiến t i hôn nhân, có đ ng ký kết hôn t i y ban nhân dân thị trấn CM. Sau khi c i ông về sinh sống bên nhà c a bà L t i khóm Long Hòa, thị trấn CM, Hện CM, tỉnh An Giang, đến khoảng tháng 1/2024 th phát sinh mâu thu n do liên quan đến vấn đề tiền b c, tài chính nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân cho đến nay không t i lui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn nên ông yêu c u ly hôn v i bà Quách Thị L; về con chung: có 02 con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 13/05/2003 và Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008, hiện cháu Hoàng đang sống v i ông. Khi ly hôn, ông yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung Hồ Quách Gia H, không yêu c u bà L cấp d ỡng nuôi con. Riêng chau Quách Hồ Gia H đã thành niên và có công việc ông V không yêu c u tòa án giải quyết; về tài sản chung: không yêu c u giải quyết; về nợ chung: không có.
Bị đ n bà Quách Thị L đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a bà về n i dung đ n khởi kiện c a ông V.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr c thời điểm H i đồng xét xử nghị án:
Đối v i nguyên đ n: ng Hồ Quốc V, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đ y đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu c u xét xử vắng mặt theo Điều 228 B luật Tố tụng dân sự.
Đối v i bị đ n: Bà Quách Thị L, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 B luật Tố tụng dân sự.
Về h ng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn c a ông Hồ Quốc V đối v i bà Quách Thị L.
Về con chung: ng Hồ Quốc V đ ợc tiếp tục ch m sóc nuôi d ỡng con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008; bà Quách Thị L không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nhận định:
* Về th tục tố tụng:
. ng Hồ Quốc V khởi kiện yêu c u ly hôn v i bà Quách Thị L. Bà L có n i c trú t i khóm LH, thị trấn CM, Hện CM, tỉnh An Giang. Nên tòa án nhân dân Hện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n ông Hồ Quốc V có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n bà Quách Thị L đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n th hai nh ng v n vắng mặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227, 228 B luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: ng Hồ Quốc V và bà Quách Thị L tự t m hiểu nhau và tiến t i hôn nhân, có đ ng ký kết hôn có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. ng V tr nh bày thời gian chung sống vợ chồng th ờng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do liên quan đến vấn đề tiền b c, tài chính nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau th ờng xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân cho đến nay không t i lui th m nhau. ng yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn v i bà Quách Thị L. H i đồng xét xử xét thấy, bà Quách Thị L đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc ông V khởi kiện yêu c u ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà không có ý kiến phản hồi đối v i yêu c u khởi kiện c a ông V, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không t i lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thu n vợ chồng đã tr m tr ng. Mặc khác, ông V xác định không còn t nh cảm v i chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn c a ông Hồ Quốc V là phù hợp v i quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.
. Về con chung: ng Hồ Quốc V xác định ông và bà Quách Thị L có có 02 con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 13/05/2003 (đã thành niên) và Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008, hiện đang sống v i ông V. ng V yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi cháu H, không yêu c u bà L cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông V là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền v i ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống v i ông V cháu H v n phát triển b nh th ờng về thể chất, tinh th n và đ ợc ông V t o điều kiện cho đi h c. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến c a cháu H và cháu có nguyện v ng tiếp tục sống v i mẹ. Do đó, c n để ông V tiếp tục nuôi con chung là phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện v ng c a con. Riêng đối v i cháu Hồ Quách Gia H ông V xác định đã thành niên không yêu c u tòa án giải quyết nên tòa án không đề cập đến.
Do ông Hồ Quốc V không yêu c u cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: do ông V không yêu c u nên H i đồng xét xử không đề cập đến.
. Về án phí: ông V phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông Hồ Quốc V:
Về hôn nhân: Cho ông Hồ Quốc V đ ợc ly hôn v i bà Quách Thị L. Giấy ch ng nhận kết hôn số 05 do y ban nhân dân thị trấn CM, Hện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 01 n m 2008 cho bà Quách Thị L và ông Hồ Quốc V không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: ng Hồ Quốc V đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008, bà Quách Thị L không phải cấp d ỡng nuôi con.
ng Hồ Quốc V cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở bà Quách Thị L trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích c a con, theo yêu c u c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.
Về án phí: ng Hồ Quốc V phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0023566 do Chi cục Thi hành án dân sự Hện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 31 tháng 12 n m 2024. ng V đã n p xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND H. CM; -Chi cục THADS H. CM; -UBND thực hiện việc đ ng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án s thẩm kèm theo bản h ng d n này đ ợc so n thảo theo tinh th n quy định t i Điều 266 c a B luật tố tụng dân sự. M u bản án s thẩm kèm theo h ng d n này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ng d n cụ thể về việc sử dụng m u bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: C n xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a B luật tố tụng dân sự, để ghi vào ph n trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a B luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, th chỉ ghi h tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối v i H i thẩm nhân dân chỉ ghi h tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, th ghi h tên c a Thẩm phán - Ch t a phiên toà, h tên c a Thẩm phán, h tên c a cả ba H i thẩm nhân dân. C n chú ý là không ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a H i thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ng d n t i điểm (1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi n m thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ng d n t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân th ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, t ch c th ghi tên c quan, t ch c và địa chỉ c a c quan, t ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi h tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật th c n ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó v i nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền th c n ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp luật c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s th ghi là Luật s c a V n phòng luật s nào và thu c Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ng d n t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ng d n t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ng d n t i điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi h tên, ch c danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong ph n này ghi rõ yêu c u khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, t ch c, cá nhân; yêu c u phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu c u đ c lập, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đ y đ các tài liệu, ch ng c , t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các t nh tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối v i các t nh tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật n i dung). Tòa án phải c n c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đ y đ , khách quan về ch ng c và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện d n những c n c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu c u, đề nghị c a đ ng sự; yêu c u, đề nghị c a c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời khác (nếu có); yêu c u, đề nghị c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thu c tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a B luật tố tụng dân sự th tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản c a pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong ph n này, các đo n v n đ ợc đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối v i bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối v i tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y m t ph n hoặc toàn b theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a B luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ n i dung về quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) h n cuối cùng c a bản án, đối v i bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án th phải có đ y đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối v i bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n D ng (2) th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi n m ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi nh h ng d n t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án (về áp |