vanban.org

Bản án 29/2025/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông Hồ Quốc V: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24-01-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ly và bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân Hện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân Hện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 722/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 n m 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 1040/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 n m 2024 giữa các đ ng sự; Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 n m 2025 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: ông Hồ Quốc V, sinh n m 1982; địa chỉ: số 18, đ ờng C khóm LH, thị trấn CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: bà Quách Thị L, sinh n m 1986; địa chỉ: số 18, đ ờng C, khóm LH, thị trấn CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n ông Hồ Quốc V tr nh bày: ng và bà Quách Thị L tự t m hiểu nhau và tiến t i hôn nhân, có đ ng ký kết hôn t i y ban nhân dân thị trấn CM. Sau khi c i ông về sinh sống bên nhà c a bà L t i khóm Long Hòa, thị trấn CM, Hện CM, tỉnh An Giang, đến khoảng tháng 1/2024 th phát sinh mâu thu n do liên quan đến vấn đề tiền b c, tài chính nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau và đã sống ly thân cho đến nay không t i lui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn nên ông yêu c u ly hôn v i bà Quách Thị L; về con chung: có 02 con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 13/05/2003 và Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008, hiện cháu Hoàng đang sống v i ông. Khi ly hôn, ông yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung Hồ Quách Gia H, không yêu c u bà L cấp d ỡng nuôi con. Riêng chau Quách Hồ Gia H đã thành niên và có công việc ông V không yêu c u tòa án giải quyết; về tài sản chung: không yêu c u giải quyết; về nợ chung: không có.

Bị đ n bà Quách Thị L đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a bà về n i dung đ n khởi kiện c a ông V.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr c thời điểm H i đồng xét xử nghị án:

Đối v i nguyên đ n: ng Hồ Quốc V, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đ y đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu c u xét xử vắng mặt theo Điều 228 B luật Tố tụng dân sự.

Đối v i bị đ n: Bà Quách Thị L, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 B luật Tố tụng dân sự.

Về h ng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn c a ông Hồ Quốc V đối v i bà Quách Thị L.

Về con chung: ng Hồ Quốc V đ ợc tiếp tục ch m sóc nuôi d ỡng con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008; bà Quách Thị L không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nhận định:

* Về th tục tố tụng:

. ng Hồ Quốc V khởi kiện yêu c u ly hôn v i bà Quách Thị L. Bà L có n i c trú t i khóm LH, thị trấn CM, Hện CM, tỉnh An Giang. Nên tòa án nhân dân Hện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n ông Hồ Quốc V có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n bà Quách Thị L đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n th hai nh ng v n vắng mặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227, 228 B luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: ng Hồ Quốc V và bà Quách Thị L tự t m hiểu nhau và tiến t i hôn nhân, có đ ng ký kết hôn có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. ng V tr nh bày thời gian chung sống vợ chồng th ờng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do liên quan đến vấn đề tiền b c, tài chính nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau th ờng xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân cho đến nay không t i lui th m nhau. ng yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn v i bà Quách Thị L. H i đồng xét xử xét thấy, bà Quách Thị L đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc ông V khởi kiện yêu c u ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà không có ý kiến phản hồi đối v i yêu c u khởi kiện c a ông V, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không t i lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thu n vợ chồng đã tr m tr ng. Mặc khác, ông V xác định không còn t nh cảm v i chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn c a ông Hồ Quốc V là phù hợp v i quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

. Về con chung: ng Hồ Quốc V xác định ông và bà Quách Thị L có có 02 con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 13/05/2003 (đã thành niên) và Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008, hiện đang sống v i ông V. ng V yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi cháu H, không yêu c u bà L cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện v ng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông V là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền v i ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống v i ông V cháu H v n phát triển b nh th ờng về thể chất, tinh th n và đ ợc ông V t o điều kiện cho đi h c. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến c a cháu H và cháu có nguyện v ng tiếp tục sống v i mẹ. Do đó, c n để ông V tiếp tục nuôi con chung là phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện v ng c a con. Riêng đối v i cháu Hồ Quách Gia H ông V xác định đã thành niên không yêu c u tòa án giải quyết nên tòa án không đề cập đến.

Do ông Hồ Quốc V không yêu c u cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: do ông V không yêu c u nên H i đồng xét xử không đề cập đến.

. Về án phí: ông V phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông Hồ Quốc V:

Về hôn nhân: Cho ông Hồ Quốc V đ ợc ly hôn v i bà Quách Thị L. Giấy ch ng nhận kết hôn số 05 do y ban nhân dân thị trấn CM, Hện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 01 n m 2008 cho bà Quách Thị L và ông Hồ Quốc V không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: ng Hồ Quốc V đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Hồ Quách Gia H, sinh ngày 29/12/2008, bà Quách Thị L không phải cấp d ỡng nuôi con.

ng Hồ Quốc V cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở bà Quách Thị L trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích c a con, theo yêu c u c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.

Về án phí: ng Hồ Quốc V phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0023566 do Chi cục Thi hành án dân sự Hện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 31 tháng 12 n m 2024. ng V đã n p xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ