- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dương Hồng T- Tô thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Hồng T. Buộc bà Tô Thị H phải có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền hụi 3.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2025/DS-PT Ngày 14 tháng 01 năm 2025 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Lập
Ông Đặng Minh Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Hứa Như Nguyện – Là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Từ Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 14/01/2025 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 507/2024/TLPT-DS ngày 18/11/2024 về việc tranh chấp hụi.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 281/2024/DS-ST ngày 10/9/2024 của Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 526/2024/QĐ-PT ngày 03/12/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Hồng T, sinh năm 1968; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Bà Tô Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Trương Trung C, sinh năm 1972; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau, theo ủy quyền ngày 30/12/2024 (có mặt).
- Người kháng cáo: Bà Tô Thị H là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Bà Dương Hồng T trình bày: Vào ngày 25/01/2021 al bà có mở dây hụi 1.000.000 đồng, có 40 chưng, bà H có tham gia 01 chưng. Trong thời gian mở hụi do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên bà có thông báo đình hụi vào tháng 6, tháng 7 và tháng 11 năm 2021 al, sau khi hết dịch bệnh bà mở lại hụi vào ngày 25 tháng 12 năm 2021 al, khi mở hụi lại bà có đến nhà bà H để gom hụi thì bà H không đóng vì cho rằng hụi đã mãn trong khi đó các hụi viên khác xác nhận là còn 03 chưng hụi đình vào ngày 25/6/2021, ngày 25/7/2021 và ngày 25/11/2021 là bà H chưa đóng với số tiền 3.000.000 đồng. Nay bà yêu cầu bà H trả số tiền hụi là 3.000.000 đồng.
Bà Tô Thị H trình bày: Bà thống nhất hụi khui ngày 25/01/2021 al, gồm có 40 chưng, bà T đình hụi chỉ có 1 tháng là tháng 7 nên thừa nhận còn thiếu bà T số tiền hụi chết 1.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà T số tiền này.
Từ nội dung trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 281/2024/DS-ST ngày 10/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi quyết định:
Buộc bà Tô Thị H phải có nghĩa vụ trả cho bà Dương Hồng T số tiền hụi 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chậm thi hành, án phí, quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 21/10/2024, bà H yêu cầu cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Người đại diện của bà H cho rằng tháng 6,7,11 năm 2021 có các chủ hụi khác đi gom hụi, chứng minh thời gian này bà T vẫn gom hụi nên giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Bà T yêu cầu giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng. Về nội dung, yêu cầu kháng cáo của bà H không có căn cứ, nên kiến nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà H, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 281/2024/DS-ST ngày 10/9/2024 của Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi,.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hình thức, về nội dung và thời hạn kháng cáo đư c bà H thực hiện đúng quy định tại các Điều 272, 273 Bộ luật TTDS, HĐ s xem xét kháng cáo của bà theo quy định. Tranh chấp giữa các đương sự đư c xác định là tranh chấp hụi nên cấp sơ thẩm thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
ét kháng cáo của bà H: Tại thời điểm năm 2021 dịch bệnh Covid-19 xảy ra trên toàn quốc là thực tế, chính phủ có chỉ đạo tạm ngường các hoạt động xã hội, đây là chứng cứ không phải chứng minh, vào thời điểm này bà T ngừng khui hụi là phù h p, ngoài ra các hụi viên trong dây hụi cũng xác nhận bà T có thông báo đình hụi vào ba kỳ như bà T trình bày, sau dịch họ đều đóng hụi bù lại ba kỳ đã ngừng, tại phiên tòa ông C cho rằng các tháng 6,7,11 năm 2021 có các chủ hụi khác đi gom hụi để chứng minh bà T có gom hụi, nhưng đây là các chủ hụi khác không liên quan đến dây hụi do bà T làm chủ. Như vậy việc bà H xác định bà T đình hụi một kỳ là không có cơ sở, nên kháng cáo của bà H không đư c chấp nhận, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù h p.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến kiến nghị không chấp nhận kháng cáo của bà H là phù h p với nhận định của HĐ .
Án phí phúc thẩm bà H phải chịu theo quy định tại điều 148 Bộ luật TTDS.
Về phần án phí sơ thẩm, án sơ thẩm có nhầm lẫn về việc buộc bà H phải chịu án phí nhưng nhầm lẫn tên bà T, cấp sơ thẩm đã đính chính vấn đề này.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo kháng nghị HĐ không xem xét.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 148; khoản 1 Điều 308 Bộ Luật Tố Tung Dân Sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của bà Tô Thị H. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 281/2024/DS-ST ngày 10/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi. Tuyên Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Hồng T. Buộc bà Tô Thị H phải có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền hụi 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi chậm thi hành theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Về án phí dân sự:
- Án phí sơ thẩm: Bà Tô Thị H phải chịu 300.000 đồng. Bà Dương Hồng T không phải chịu, ngày 19/7/2024 bà T đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0001611 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi đư c nhận lại.
- Án phí phúc thẩm: Bà H phải chịu 300.000đ ngày 25/10/2024 bà đã dự nộp số tiền này tại biên lai số 0002020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi đư c chuyển thu.
3. Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT(TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ninh Quang Thế |