vanban.org

Bản án 29/2024/HSST — Hình sự

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/03/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Bùi Đại P1 phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

* Áp d ng Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 50; iểm i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Bùi Đại P1 phạm tội “Trộm cắp tài sản”. - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Bùi Đại P1 phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 29/2024/HSST
Ngày
: 08/3/2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THA NH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;

Các Hội thẩm nhân dân:1/ Ông Lê Ngọc Thanh;

2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh;

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư ý Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh là Kiểm sát viên;

Hôm nay, ngày 08 tháng 3 năm 2024 tại Tr s Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Tha nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 35/2024/TLST-HS ngày 02 tháng 02 năm 2024 theo Quy t ịnh ưa v án ra t ử số 52/2024/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 2 năm 2024 ối với bị cáo:

Họ và tên: BÙI ĐẠI P; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1999 tại tỉnh Nghệ An; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình ộ học vấn: 9/12; Nơi ăng ý hộ hẩu thường trú: Xóm A, ã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An; Chỗ : Như trên; Nghề nghiệp: Không; Con ông Bùi Đức T, sinh năm 1951 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1954; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không có; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 03/11/2023;

(bị cáo có mặt tại phiên tòa)

Bị hại: Anh Lê Bảo K, sinh năm 2004, ng tại: B T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

(vắng mặt tại phiên toà)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Anh Phạm Thiên P, sinh năm 1980, ng tại: B T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

(vắng mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:

Khoảng 07 giờ ngày 09/8/2023 Bùi Đại P1 n quán internet số C T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ể chơi game tại máy số 29. Đ n khoảng 08 giờ cùng ngày, anh Lê Bảo K iều khiển e gắn máy hiệu Honda Vario biển số 59D3-303.44 n tiệm internet trên và dựng e gắn máy tại trước cửa tiệm rồi vào chơi game tại máy số 26 bên tay trái của P1. Lúc này, P1 thấy anh K ể một (01) ba lô dưới chân gh , ang tập trung chơi game và huất tầm nhìn nên nảy sinh ý ịnh lấy trộm ba lô trên nhưng do dây eo của ba lô bị chân gh è lên nên P1 cuối xuống m khóa kéo tìm tài sản ể trộm cắp thì phát hiện bên trong có một (01) chùm chìa hóa nên P1 dùng tay trái lấy chùm chìa hóa bỏ vào túi quần phía trước bên trước ang mặc rồi tắt máy tính i ra ngoài. Do sợ i ường bị cơ quan Công an kiểm tra giấy tờ xe nên P1 quay lại ti p t c m ba lô trên của anh K thì phát hiện ngăn o giữa của ba lô có một (01) bóp da màu en bên trong có 50.000 ồng và một (01) căn cước công dân, một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 6 màu xám, P1 liền dùng tay trái lấy trộm các tài sản trên rồi cất chi c bóp vào túi quần phía sau bên phải, cất iện thoại di ộng trên vào túi quần phía trước bên phải. Sau ó, P1 l n n trước cửa tiệm ti p cận, m khóa xe lấy trộm e gắn máy hiệu Honda Vario màu ỏ en biển số 59D3-303.44 rồi iều khiển về nhà tại óm A, ã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Trên ường i, P1 ã vứt iện thoại di ộng và chi c ví bên trong có một (01) căn cước công dân mang tên Lê Bảo K trộm cắp ược và không nhớ ịa iểm. Đ n ngày 03/11/2023 khi P1 ang di chuyển trên ịa bàn ã Đ, huyện T, tỉnh Nghệ An bị lực lượng Công an ã Đ, huyện T iểm tra hành chính, do hông uất trình ược giấy ăng ý e gắn máy nên P1 ã ầu thú, khái báo hành vi trộm cắp tài sản của mình.

Tại cơ quan iều tra, Bùi Đại P1 ã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như trên.

Theo bản k t luận ịnh giá tài sản số 2356/KL-HDĐGTS-TTHS ngày 14/11/2023 của Hội ồng ịnh giá trong tố t ng hình sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh t luận: vào thời iểm ngày 09/8/2023 thì một (01) e gắn máy hiệu Honda Vario biển số 59D3-303.44 trị giá 45.000.000 ồng một (01) iện thoại di ộng hiệu Iphone 6 ã hư, hông sử d ng ược hông ác ịnh ược giá trị tài sản do không rõ tình trạng tài sản ã hư hỏng, một (01) bóp da màu en ( hông rõ nguồn gốc, ích thước, nhãn hiệu) hông ác ịnh ược giá trị tài sản do hông rõ nguồn gốc, ích thước, nhãn hiệu.

* Vật chứng thu giữ:

- Một (01) e gắn máy hiệu Honda Vario, biển số 59D3-303.44, số hung: LHKF5618P 003464, số máy: KF56E2009617. Qua ác minh e gắn máy trên do anh Phạm Thiên P có hộ hẩu thường trú tại nhà số B T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ứng tên chủ s hữu. Ngày 09/8/2023 anh P cho cháu là Lê Bảo K mượn sử d ng thì bị mất trộm. Cơ quan iều tra ã trả lại e cho anh P và anh P hông có yêu cầu gì hác;

- Một (01) a DVD ghi lại diễn bi n v việc ( èm hồ sơ v án);

* Về ph n trách nhiệm dân s : Anh Phạm Thiên P ã nhận lại tài sản và hông có yêu cầu gì hác.

Tại bản cáo trạng số 50/CT-VKS ngày 01 tháng 02 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố bị cáo Bùi Đại P1 về tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017);

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quan iểm truy tố bị cáo theo như cáo trạng và ề nghị:

- Áp d ng Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 50; iểm i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) ử phạt bị cáo mức án từ 01 (một) năm n 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, ồng thời ề nghị giải quy t vật chứng theo quy ịnh pháp luật.

Bị cáo nói lời sau cùng: bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội và rất hối hận về việc làm của mình, mong Hội ồng xét xử xem xét cho bị cáo ược hư ng mức án nhẹ nhất ể bị cáo có cơ hội sửa sai, làm lại cuộc ời.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại và người có quyền lợi và ngh a v liên quan hông ai có ý i n hoặc hi u nại về hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó các hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.

2 Về nội dung v án: Lời khai nhận tội của bị cáo là phù hợp với bản k t luận iều tra của Cơ quan cảnh sát iều tra, bản cáo trạng của Viện kiểm sát, lời hai của bị hại, người liên quan, người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ khác thu thập trong hồ sơ v án. Hội ồng xét xử t thấy có ủ cơ s k t luận: Khoảng 07 giờ ngày 09/8/2023, Bùi Đại P1 có hành vi trộm cắp một (01) e gắn máy hiệu Honda Vario, biển số 59D3-303.44 trị giá 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) ồng và một (01) bóp da bên trong có số tiền 50.000 (năm mươi ngàn) ồng của anh Lê Bảo K tại số C T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị bắt giữ cùng tang vật. Hành vi của bị cáo ã phạm vào tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017). Vì vậy, cáo trạng của Viện iểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố bị cáo về tội danh như trên là hoàn toàn có cơ s , úng người, úng tội và úng pháp luật;

Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội, nó vừa trực ti p âm phạm n quyền s hữu, quản lý tài sản hợp pháp của công dân ược Nhà nước và pháp luật bảo hộ, gây mất an ninh trật tự tại ịa phương. Bị cáo ã thành niên, ủ khả năng nhận thức ược hành vi lén lút trộm cắp chi m oạt tài sản của người khác bị pháp luật ngăn cấm và bị trừng trị nhưng do ộng cơ tham lam, muốn có tiền tiêu xài nên bị cáo ã cố tình thực hiện tội phạm một cách liều l nh, bất chấp sự trừng trị của pháp luật. Đồng thời bản thân bị cáo cũng ã một lần bị ử phạt vi phạm hành chính về hành vi trộm cắp tài sản nhưng hông bi t lấy ó làm bài học cho bản thân mà lại ti p t c phạm tội, chứng tỏ bị cáo có thái ộ coi thường pháp luật. Do ó Hội ồng xét ử t thấy cần thi t có một hình phạt thật nghiêm hắc nhằm m c ích giáo d c, cải tạo bị cáo ồng thời có tác d ng răn e, phòng ngừa chung.

3 Về các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có;

- Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình iều tra và tại phiên tòa bị cáo ã thành hẩn hai ba o, ăn năn hối cải, bị cáo phạm tội lần ầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo ầu thú. Hội ồng xét xử xét thấy ây là tình ti t giảm nhẹ quy ịnh tại iểm i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017) cần áp d ng ể giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo;

4 Về trách nhiệm dân sự:

Quá trình làm việc, bị hại ã nhận lại tài sản và hông có yêu cầu gì hác nên Hội ồng xét xử không có gì ể giải quy t.

[5] Về ử lý vật chứng:

Đối với một (01) a DVD ghi lại diễn bi n v việc hiện ang lưu trữ trong hồ sơ v án, xét thấy ây là vật chứng của v án nên ti p t c lưu vào hồ sơ v án;

6 Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Bùi Đại P1 phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

* Áp d ng Khoản 1 Điều 173; Điều 38; Điều 50; iểm i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017);

Xử phạt bị cáo:

B (một) năm tù.

Thời hạn tù tính từ ngày tạm giam 03/11/2023.

* Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017); Điều 106, Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; iểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội Quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

L vào hồ sơ v án một (01) a DVD ghi lại diễn bi n v việc;

Bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) ồng án phí Hình sự sơ thẩm.

Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền háng cáo; bị hại, người có quyền lợi và ngh a v liên quan vắng mặt ược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận ược bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống ạt/ niêm y t bản án hợp lệ theo quy ịnh của pháp luật;

Cỡ chữ