vanban.org

Bản án 29/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Trúc Q. Chị Võ Thị Trúc Q được ly hôn với anh Ph m Chí T.

2/ Về con chung: Chị Võ Thị Trúc Q được tiếp t c nuôi hai con chung tên Võ Thị K, sinh ngày 20/02/2017 và Võ Ngọc Y, sinh ngày 22/8/2018, hiện hai cháu đang sống với chị Q (nguyện vọng cháu K cũng muốn sống với mẹ), anh Ph m Chí T không cấp dưỡng nuôi con do chị Võ Thị Trúc Q t nguyện không yêu cầu.…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Trúc Q. Chị Võ Thị Trúc Q được ly hôn với anh Ph m Chí T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N, TỈNH Đ

- Th nh ph n H i ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh A.

Cá

i thẩm nh n d n:

1. Bà Nguyễn Thị Phương M;

2. Ông Nguyễn Hoàng N.

- Th

phi n a: Bà Nguyễn Thị Tuyết B, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố N.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố H ng Ng , xét x sơ th m công khai v án th lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2024/QĐST-DS, ngày 12 tháng 6 năm 2024, gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Trúc Q, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Khóm AT, phường AB, thành phố N, tỉnh Đ.

Chỗ hiện nay: số 165 đường Nguyễn Văn Rành, phường 7, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Anh Ph m Chí C, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Khóm AT, phường AB, thành phố N, tỉnh Đ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 13/03/2024 và á lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn hị Võ Thị Trú Q trình bày:

Vào năm 2020, chị và anh Ph m Chí T được s chấp thuận của hai bên cha mẹ cho đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã AB (nay là phường AB), thành phố N, tỉnh Đ. Sau khi cưới sống h nh phúc tuy nhiên sau đó cuộc sống vợ ch ng thường xuyên mâu thuẫn, gây gổ, bất đ ng quan điểm sống và đã ly thân từ năm 2022 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ ch ng không còn, đời sống chung không có, m c đích hôn nhân không đ t được, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

- Về tình cảm: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Ph m Chí T.

- Về con chung: Có hai con chung tên Võ Thị K, sinh ngày 20/02/2017 và Võ Ngọc Y, sinh ngày 22/8/2018, hiện hai cháu đang sống với chị, sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị n anh Phạ Chí T vắng ặ v hông c văn bản iến trình bày g i cho To án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án được xem xét t i phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên toà, Tòa án nhận định:

Về thủ tụ tố tụng:

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là v kiện Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên thuộc th m quyền của Tòa án theo quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân s .

- Về s vắng mặt của đương s : Anh Ph m Chí T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, chị Võ Thị Trúc Q đ ng ý xét x vắng mặt anh Ph m Chí T. Vì vậy căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân s , Tòa án tiến hành xét x vắng mặt đối với anh Ph m Chí T.

Về nội dung v án: Xét yêu cầu của chị Võ Thị Trúc Q yêu cầu ly hôn với anh Ph m Chí T, Hội đ ng xét x xét thấy:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Trúc Q và anh Ph m Chí T cưới nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã AB (nay là phường AB), thành phố N, tỉnh Đ. Quá trình chung sống h nh phúc đến năm 2022 thì vợ ch ng xảy ra mâu thuẫn do tình cảm gia đình, vợ ch ng cố hàn gắn để chăm lo cho con nhưng không hàn gắn được mà ngày càng mâu thuẫn nhiều hơn, không còn h nh phúc. Chị Võ Thị Trúc Q cho rằng gi a chị và anh Ph m Chí T không còn tình cảm và không thể nào sống với nhau được n a, yêu cầu Toà án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ph m Chí T. Do anh Ph m Chí T không có văn bản ý kiến g i cho Toà án và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên căn cứ vào tài liệu, chứng cứ chị Võ Thị Trúc Q cung cấp, Hội đ ng xét x xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Từ phân tích trên, xét thấy tình cảm gi a anh, chị không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, Hội đ ng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Trúc Q.

- Về con chung: Có hai con chung tên Võ Thị K, sinh ngày 20/02/2017 và Võ Ngọc Y, sinh ngày 22/8/2018, hiện hai cháu đang sống với chị Q, sau khi ly hôn chị Q yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện nay các con đang sống chung với chị Q, để đảm bảo cuộc sống và s phát triển bình thường về T sinh lý cho các cháu nên tiếp t c giao các cháu cho chị Võ Thị Trúc Q nuôi, (nguyện vọng cháu K cũng muốn sống với mẹ), anh Ph m Chí T không cấp dưỡng nuôi con do chị Q t nguyện không yêu cầu. Chị Võ Thị Trúc Q cùng các thành viên gia đình không được cản tr anh Ph m Chí T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo d c con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đ ng xét x không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đ ng xét x không xem xét.

- Về án phí: Chị Võ Thị Trúc Q phải chịu tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân và gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên;

U T ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Trúc Q. Chị Võ Thị Trúc Q được ly hôn với anh Ph m Chí T.

2/ Về con chung: Chị Võ Thị Trúc Q được tiếp t c nuôi hai con chung tên Võ Thị K, sinh ngày 20/02/2017 và Võ Ngọc Y, sinh ngày 22/8/2018, hiện hai cháu đang sống với chị Q (nguyện vọng cháu K cũng muốn sống với mẹ), anh Ph m Chí T không cấp dưỡng nuôi con do chị Võ Thị Trúc Q t nguyện không yêu cầu. Chị Võ Thị Trúc Q cùng các thành viên gia đình không được cản tr anh Ph m Chí T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo d c con.

3/ Về tài sản chung: Chị Võ Thị Trúc Q cam kết tài sản chung vợ ch ng không có, không có ý định t u tán tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đ ng xét x không xem xét.

4/ Về nợ chung: Chị Võ Thị Trúc Q cam kết không có, không có ý định né tránh nghĩa v trả nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đ ng xét x không xem xét giải quyết.

5/ Về án phí dân s sơ th m: Buộc chị Võ Thị Trúc Q nộp 300.000đ tiền án phí dân s sơ th m hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0005044 ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố N, chị Võ Thị Trúc Q không phải nộp thêm.

Các đương s có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ. N i nhận:

Cỡ chữ