- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly - Phương"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Chúc L và anh Phạm Hoàng P là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST Ngày 16-01-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Năm.
Ông Nguyễn Trường Hận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 16 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 848/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Chúc L, sinh năm 1990 (có đơn vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Phạm Hoàng P, sinh năm 1981 (có đơn vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của chị Lê Thị Chúc L trình bày: Chị và anh Phạm Hoàng P tự nguyện kết hôn vào năm 2009, không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc và tự sống riêng với nhau, do không hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.
Về con chung của chị và anh P có một người tên Phạm Quốc Đ, sinh ngày 14/10/2009 đang ở cùng anh P, sau khi ly hôn chị thống nhất giao con cho anh Phương nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do điều kiện gia đình nên chị đề nghị vắng mặt khi giải quyết vụ án.
Ý kiến anh Phạm Hoàng P: Anh và chị L tự nguyện kết hôn vào năm 2009, không đăng ký kết hôn, trong cuộc sống do bất đồng quan điểm không giải quyết được nên tự sống riêng với nhau, do không hàn gắn được nên anh đồng ý ly hôn với chị L.
Về con chung của anh và chị L có một người như chị L trình bày, sau khi ly hôn anh yêu cầu nuôi con vì hiện tại con đang ở cùng anh và có nguyện vọng ở với anh, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản anh cũng không yẻu cầu Toà án giải quyết và đề nghị vắng mặt đến khi kết thúc vụ án.
Đối với Phạm Quốc Đ là con chung của anh P và chị L có nguyện vọng ở cùng anh P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Lê Thị Chúc L được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Lê Thị Chúc L và anh Phạm Hoàng P có đơn đề nghị vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh chị L và anh P.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Chúc L và anh Phạm Hoàng P được xác lập vào năm 2009, nhưng không đăng ký kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết. Do quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh P không đăng ký theo quy định của pháp luật, căn cứ Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận chị L và anh P là vợ chồng.
Về con chung: Chị chị L và anh P có một người con chung tên Phạm Quốc Đ, sinh ngày 14/10/2009 đang ở cùng anh P, sau khi ly hôn chị L thống nhất giao con cho anh P nuôi, như vậy các đương sự đã thỏa thuận việc nuôi con và sự thỏa thuận của đương sự không trái quy định của pháp luật, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận giao con cho anh P nuôi theo nguyện vọng của con, phần cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Đương sự không có yêu cầu về phần tài sản nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chị L là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Phần tạm ứng án phí chị L đã nộp được khấu trừ.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Chúc L và anh Phạm Hoàng P là vợ chồng.
Về con chung: Anh Phạm Hoàng P nuôi con tên Phạm Quốc Đ, sinh ngày 14/10/2009 đang ở cùng anh Phương, phần cấp dưỡng không đặt ra xem xét.
Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh P.
Vì lợi ích của con chưa thành niên nên chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và anh P có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Lê Thị Chúc L phải chịu 300.000 đồng, chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004285 ngày 19/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được khấu trừ.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |