vanban.org

Bản án 29/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kim H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H được ly hôn với anh Lê Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 147/2002, ngày 09/12/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh H (nay là Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh H) cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11 – 4 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui

Bà Trịnh Thị Trúc Linh

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 247/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm: 1981 (Có mặt).

Địa chỉ: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh H.

2. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1979 (vắng mặt).

Địa chỉ: Khu vực 5, phường T, thị xã L, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Kim H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 1998 chị H kết hôn với anh Lê Văn T và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh H (nay là Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh H) vào ngày 09/12/2002. Hôn nhân do vợ chồng cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng thường cự cải, bất đồng quan điểm sống. Năm 2017 anh T bỏ nhà đi và từ đó vợ chồng ly thân đến nay. Vợ chồng không còn tình cảm, không thể hàn gắn được nên chị H yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn T.

Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung Lê Hùng C, sinh năm 1999 và Lê Công K, sinh năm 2000. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn Lê Văn T.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị Kim H. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H được ly hôn với anh Lê Văn T. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Kim H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn và dành quyền kháng cáo cho bị đơn theo luật định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Lê Văn T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh H (nay là Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh Hậu G) vào ngày 09/12/2002 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Kim H: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị H và anh T đã ly thân kéo dài từ năm 2017 cho đến nay. Xét thấy, tại phiên tòa chị H cương quyết yêu cầu ly hôn, và cho rằng vợ chồng anh chị không thể đoàn tụ và hàn gắn tình cảm được, từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lê Thị Kim H.

Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung Lê Hùng C, sinh năm 1999 và Lê Công K, sinh năm 2000. Con chung đã trưởng thành nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Kim H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kim H.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H được ly hôn với anh Lê Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 147/2002, ngày 09/12/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh H (nay là Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh H) cấp không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Kim H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007580, lập ngày 15 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Lê Thị Kim H đã nộp xong án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi bị đơn cư trú.

Cỡ chữ