vanban.org

Bản án 29/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 25/08/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Tuyên bố: Bị cáo Ph m Hoàng L ph m tội “Cố ý gây thương tích”

2/ p dụng điểm c khoản 3 Điều 134, khoản 1 Điều 38 Bộ luật hình sự. Xử ph t bị cáo Ph m Hoàng L 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù được tính từ ngày 10/01/2023. 3/ Về án phí: p dụng Điều 135 khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 32… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "PHAM HOÀNG LỢI - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
  • Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố: Bị cáo Ph m Hoàng L ph m tội “Cố ý gây thương tích”
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa; Điều 104 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HSST
Ngày: 25/8/2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Liêu Tài Ngoánh

2/ Ông Huỳnh Tài Em

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: Ông Danh Lê Minh Trí, Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 33/2023/HSST ngày 29 tháng 6 năm 2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2023/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 8 năm 2023 đối với bị cáo:

Phạm Hoàng L, sinh ngày 26/02/1985, NKTT: Khóm 1 phường LT thị xã GR tỉnh B c Liêu; nơi cư trú: Khóm 1 phường LT thị xã GR, tỉnh B c Liêu; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn hóa: 6/12; dân tộc: kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ph m Hoàng M và bà Huỳnh Thị M1; vợ Nguyễn Thị Cẩm Q; con 02 người; tiền án: không; tiền sự: không; nhân thân: tốt; bị khởi tố ngày 09/01/2006 và áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, sau đó bỏ trốn đến ngày 10/01/2023 bị bắt theo quyết định truy nã và t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh B c Liêu cho đến nay. (Có mặt

Bị hại: Ông Trần Văn S sinh năm 1956 (đã chết ngày 09/6/2023)

Người đ i diện: Bà Lê Thị H sinh năm 1957 là vợ ông S (Vắng mặt .

Nơi cư trú: Ấp ĐL2, xã VMB huyện HB tỉnh B c Liêu

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 17 giờ 30 phút ngày 08/9/2005 Nguyễn Quốc Đ và Trần Minh Kh (Đ cùng trú ấp ĐL2, xã VMB huyện HB tỉnh B c Liêu đ p xe xuống nhà anh Ph m Quốc Đ để lấy tiền công suốt lúa Khi đi ngang quán nước của ông Nguyễn Hồng S ngụ cùng ấp thì Kh có chửi thề Lúc này trong quán có Nguyễn Minh H, Nguyễn Minh Q, bị cáo Ph m Hoàng L Cao Văn T, T1 và Q. bị cáo L hỏi “con ai mà chửi thề” Quang trả lời “Con của ông Bảy Lắm chứ ai”. Lúc này, Đ và Khảm nghe được nhưng không nói gì Khoảng 10 phút sau Đ và K quay l i dừng xe trước quán hỏi “hồi nảy ai kêu tên ông già tôi chửi vậy?”, anh Q trả lời “tao nói”, bị cáo L cũng lên tiếng “tao nói nè” do đó giữa bị cáo L và Đ xảy ra cự cãi dẫn đến đánh nhau K thấy vậy ch y đến đánh nhau với nhóm của H thì H, Q và T từ trong quán ch y ra đánh Đ và K Đ thấy đông người nên bỏ ch y K ở l i thì bị bị cáo L, H, Q và T đánh Khi thấy K té xuống đất thì không đánh nữa

Khoảng 18 giờ cùng ngày Đ ch y về cho ông Trần Văn (bị h i và Trần Quốc K (là cha và anh ruột của Khảm hay việc K bị đánh nên ông S và K cùng một số người kéo xuống quán của ông Sơn Khi tới quán chỉ thấy Hoàng ngồi trong quán nên ông S hỏi t i sao đánh K, H trả lời không biết Cùng lúc này Khđi tới và nói với K “những người trong quán đều có đánh K”, K nghe vậy ch y vào quán đánh H. Khi H và K đánh nhau thì K ch y vào cùng Ki đánh H, lúc này ông S ch y vào trong quán kéo K ra Thấy cha con ông S đánh nhau với H, Q đang ở trong quán ch y ra trước cửa chụp một đo n cây gỗ dài khoảng 50cm (dùng để cài cửa ch y ra đánh ông S Quy cầm cây gỗ đập vào đầu vai và lưng ông S. Cùng lúc này, bị cáo L và Toán đều cầm dao chém vào người ông S, K và Kh Khi thấy ông S và K quỵ xuống t i chỗ máu ra nhiều nên H, Q, bị cáo L và T dừng l i và ch y vào trong buồng Sau khi sự việc xảy ra ông S và K được đưa đi Bệnh viện điều trị

T i Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 56/TgT ngày 14/3/2007 của Trung tâm pháp y tỉnh B c Liêu kết luận tỷ lệ thương tích của ông Trần Văn S như sau:

* Dấu hiệu chính qua giám định:

- Một sẹo đỉnh chẩm phải (sẹo trên) có thể do vật tầy tác động từ phía sau nạn nhân làm bể và lún xương sọ đỉnh chẩm.

+ Tỷ lệ vết sẹo này là 03%V.V.

+ Tỷ lệ khuyết sọ vùng đỉnh chẩm phải là 33%V.V.

- Một sẹo đỉnh chẩm phải (sẹo dưới) và một sẹo thái dương phải có thể do vật sắc gây nên.

+ Tỷ lệ vết sẹo đỉnh chẩm phải là 02%V.V.

+ Tỷ lệ vết sẹo vùng thái dương phải là 03%V.V.

* Sức khoẻ bị giảm do thương tích theo phương pháp cộng lùi là 39%. Trong đó, vĩnh viễn là 39%.

T i Bản kết luận giám định pháp y số: 198/GĐ-PY ngày 30/11/2005 của Tổ chức giám định pháp y tỉnh B c Liêu xác định tổng thương tích của ông Trần Quốc Khải là 04%;

T i Bản kết luận giám định pháp y số: 199/GĐ-PY ngày 30/11/2005 của Tổ chức giám định pháp y tỉnh B c Liêu xác định tổng thương tích của ông Trần Trọng Khảm là 04%;

T i bản Cáo tr ng số 31/CT-VKSHB ngày 27/6/2023 Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình đã truy tố bị cáo Ph m Hoàng L về tội: “Cố ý gây thương tích” theo quy định t i điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015.

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án như giấy chứng nhận thương tích kết luận giám định pháp y về thương tích và các tài liệu chứng cứ khác

Quá trình xét hỏi tranh luận t i phiên tòa kiểm sát viên giữ quyền công tố vẫn giữ nguyên quan điểm như cáo tr ng đã truy tố bị cáo Ph m Hoàng L tội “Cố ý gây thương tích” và đề nghị: p dụng khoản 1 Điều 38 điểm c khoản 3 Điều 134 Bộ luật hình sự và đề nghị:

Xử ph t bị cáo Ph m Hoàng L từ 05 năm 03 tháng đến 05 năm 09 tháng tù.

Về trách nhiệm dân sự vật chứng: Đã được giải quyết xong t i Bản án số: 43/2007/HSST, ngày 14/6/2007 của Toà án nhân dân tỉnh B c Liêu.

T i Tòa bị cáo L không thừa nhận hành vi ph m tội

Bị cáo nói lời sau cùng với Hội đồng xét xử là xin được giảm nhẹ hình ph t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã

được tranh tụng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Trong quá trình tiến hành tố tụng: Về hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Điều tra viên Viện kiểm sát Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo bị h i không có người nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng Do đó các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp

Lời khai trong quá trình điều tra năm 2023 và t i phiên tòa hôm nay bị cáo Ph m Hoàng L không thừa nhận hành vi ph m tội Tuy nhiên căn cứ vào tờ nhận tội lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra năm 2005 2006 và lời khai của những người đồng ph m có liên quan trong vụ án lời khai của bị h i kết luận giám định pháp y về thương tích và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đã đủ cơ sở xác định

Vào khoảng 18 giờ ngày 08/9/2005 t i ấp ĐL2, xã VMB huyện HB, tỉnh B c Liêu bị cáo Ph m Hoàng L, Nguyễn Minh Q và Cao Văn T đã có hành vi vô cớ dùng dao và một đo n cây gỗ cứng chắc được xác định là hung khí nguy hiểm cùng nhau đánh gây thương tích cho ông Trần Văn S với tỷ lệ 39%, Trần Quốc Ki và Trần Minh K mỗi người tỷ lệ 04% nên hành vi Ph m Hoàng L và các đồng ph m đã ph m vào tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định t i khoản 3 Điều 104 Bộ luật Hình sự năm 1999 Tuy nhiên do chính sách hình sự có sự thay đổi việc áp dụng khoản 3 Điều 104 Bộ luật Hình sự năm 1999 để truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bất L hơn đối với người ph m tội so với áp dụng khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 Do đó áp dụng khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Ph m Hoàng L.

Điều 134 Bộ luật Hình sự, quy định:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm...;

i) Có tính chất côn đồ;…

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:...

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này”.

Do đó hành vi của bị cáo đã ph m tội “cố ý gây thương tích” theo quy định t i điểm c khoản 3 Điều 134 của Bộ luật hình sự như cáo tr ng số 31/CT-VKS-HS ngày 27/6/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoà Bình đã truy tố bị cáo về tội danh và điều luật viện dẫn nêu trên là hoàn toàn có căn cứ đúng người đúng tội đúng quy định của pháp luật

Khi thực hiện hành vi ph m tội bị cáo có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự Hành vi của bị cáo đã cố ý trực tiếp xâm ph m đến sức khỏe của bị h i, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn toàn xã hội t i địa phương. Do vậy Hội đồng xét xử thấy cần phải áp dụng hình ph t nghiêm phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới đủ để răn đe cải t o và phòng ngừa chung trong xã hội

Khi lượng hình Hội đồng xét xử có xem xét các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo theo quy định của pháp luật Tuy nhiên do bị cáo L không thừa nhận hành vi ph m tội và không thành khẩn khai báo ăn năn hối cải. Do đó Hội đồng xét xử không áp dụng cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự

Về trách nhiệm dân sự vật chứng: Đã được giải quyết xong t i Bản án số: 43/2007/HSST ngày 14/6/2007 của Toà án nhân dân tỉnh B c Liêu.

Đối với Nguyễn Minh Quy Trần Quốc Khải đã được xét xử t i Bản án số: 43/2007/HSST ngày 14/6/2007 của Tòa án nhân dân tỉnh B c Liêu.

Đối với thương tích của bị cáo L bị gãy kín 1/3 dưới xương trụ (T quá trình điều tra không xác định được do ai gây ra mặt khác bị cáo L không yêu cầu xử lý nên không đặt ra xem xét.

n phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200 000đ

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Tuyên bố: Bị cáo Ph m Hoàng L ph m tội “Cố ý gây thương tích”

2/ p dụng điểm c khoản 3 Điều 134, khoản 1 Điều 38 Bộ luật hình sự. Xử ph t bị cáo Ph m Hoàng L 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù được tính từ ngày 10/01/2023.

3/ Về án phí: p dụng Điều 135 khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thi miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Buộc bị cáo Ph m Hoàng L phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200 000đ

n xử công khai bị cáo có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đ i diện bị h i có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ