vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn c khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự. Căn c điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quy t số: 326 2016 UBTV H 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ uốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an N-T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12-05-2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

ơ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Thị Hoa

2. Ông Trần Hoài Sơn

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn – Th ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ha ia hi n a: Ông L ơng Xuân Toản – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 05 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2023 về việc: Ly hôn. Theo quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 25/2023 ĐXXST-HN Đ ngày 25 tháng 04 năm 2023 và uy t định ho n phiên tòa số: 19/2023 ĐST-HN Đ ngày 05 tháng 05 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lầu Thị N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện V, tỉnh ên Bái (có đơn đề nghị xét xử v ng m t).

2. Bị đơn: Anh Bùi Kiên T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện V, tỉnh ên Bái (v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai nguyên đơn chị Lầu Thị N trình bầy: Tôi và anh B i Kiên T k t hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký ngày 06 12 2021 tại UBND x C, huyện V, tỉnh ên Bái. Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n tháng 01 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 01 2022 cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi đ ợc ly hôn anh T.

Về con chung: Ch a có

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái đ nhiều lần báo g i và gửi Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng anh T không có m t theo các giấy tờ của Tòa án. Hiện nay h khẩu anh T tại thôn N, xã C, huyện Văn ên, tỉnh ên Bái. Tòa án đ tống đạt hợp lệ các giấy tờ của Tòa án cho anh T. Anh Hoàng Văn S là anh rể anh T đ trực ti p nh n các giấy tờ của Tòa án và đ thông báo, giao cho anh T, anh T bi t việc Tòa án báo g i để giải quy t việc chị Lầu Thị N xin ly hôn anh. Nh ng anh T không có m t theo giấy triệu t p của Tòa án nên Tòa án không thể lấy lời khai và hòa giải theo quy định của pháp lu t Tố tụng dân sự đ ợc.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái phát biểu ý ki n: uá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, H i đồng xét xử đ thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đ ơng sự đ ợc đảm bảo đúng quy định của pháp lu t. Đề nghị H i đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nhân: Căn c khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình xử cho chị Lầu Thị N đ ợc ly hôn anh Bùi Kiên T.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Về án phí: Chị N là ng ời dân t c thiểu số c trú ở v ng có điều kiện kinh t - x h i đ c biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí. Vì v y đề nghị H i đồng xét xử căn c điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quy t số 326 2016 UBTV H14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án miễn toàn b tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lầu Thị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà. H i đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thu c thẩm quyền giải quy t của Tòa án đ ợc quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền đ ợc quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 B lu t Tố tụng dân sự. Tòa án đ triệu t p bị đơn hợp lệ lần th hai nh ng v ng m t. Tòa án ti n hành xét xử vụ án là đúng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

Về t cách ng ời tham gia tố tụng: Tòa án đ xác định đúng t cách của ng ời tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

[3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lầu Thị N và anh Bùi Kiên T k t hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân x C, huyện V, tỉnh ên Bái vào ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hôn nhân hợp pháp. Chị N cho r ng khi k t hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n tháng 01 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 01 2022 cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nh n thấy tình cảm vợ chồng không còn. Chị N xin ly hôn anh T là có căn c .

Tại điều 19 Lu t Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng có nghĩa v th ơng yêu, chung thủy, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia s , th c hi n các công vi c trong gia đình”.

Căn c vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và phát biểu đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đ xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra dẫn đ n tình cảm vợ chồng không còn. Chị N và anh T hiện nay đ sống ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai nữa. Từ đó có căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T đ thực sự trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Vì v y cần áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị N đ ợc ly hôn anh T là có căn c .

Về con chung: Không có

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí: Chị N là ng ời dân t c thiểu số c trú ở v ng có điều kiện kinh t - x h i đ c biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí. Vì v y H i đồng xét xử căn c điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quy t số 326 2016 UBTV H14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án miễn toàn b tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lầu Thị N.

[7 Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.

8 Phần đề nghị tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái là có căn c và ph hợp quy định pháp lu t. H i đồng xét xử chấp nh n.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn c khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự.

Căn c điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quy t số: 326 2016 UBTV H 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ uốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lầu Thị N đ ợc ly hôn anh Bùi Kiên T.

2. Về án phí: Chị Lầu Thị N đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự v ng m t tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án ho c bản án đ ợc niêm y t theo quy định pháp lu t.

Cỡ chữ