vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 16-6-2023.
V/v: Tranh chấp ly hôn
và con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TP

TỈNH BT

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán– Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Huyền

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hữu Đệ

2. Ông Phạm Văn Minh

-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hoài Trọng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện TP.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP tham gia phiên tòa: Ông Lâm Đa Cha – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TP xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10-5-2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 26-5-2023, đối với các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Hữu D., sinh năm 1977;

Địa chỉ: thôn 3, xã PT, huyện TP, BT.

- Bị đơn: Nguyễn Hồng Thanh H, sinh năm 1992;

Địa chỉ: thôn 3, xã PT, huyện TP, BT.

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1.Theo đơn khởi kiện ly hôn, nguyên đơn Võ Hữu D. trình bày: ông Võ Hữu D. và bà Nguyễn Hồng Thanh H tìm hiểu nhau khoảng 01 tháng thì quyết định sống chung với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P Thvào ngày 28 tháng 4 năm 2011. Vợ chồng chung sống với nhau được khoảng 03 năm, khi con trai mới 18 tháng tuổi thì bà Hà tự ý bỏ đi và cũng không đồng ý quay lại gia đình. Do thời gian không còn chung sống với nhau đã quá lâu nên tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc nên ông Danh yêu cầu ly hôn với bà Hà. Ông Danh và bà Hà có 01 (một) con chung tên Võ Tiến Hưng, sinh ngày 04-5-2011 đang do ông danh trực tiếp nuôi dưỡng nên ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu bà Hà phải cấp dưỡng. Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

2. Đối với bị đơn- bà Nguyễn Hồng Thanh H, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bà Hà từ chối không đến Tòa án để giải quyết nên không thể lấy lời khai và hòa giải được.

3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị tuyên xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hà không cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về thủ tục tố tụng: ông Võ Hữu D. có đơn đề nghị giải quyết việc hôn nhân giữa ông với bà Nguyễn Hồng Thanh H - có hộ khẩu thường trú tại thôn 03, xã PT, huyện TP, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TP. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập, yêu cầu bà Hà đến Tòa để lấy lời khai, hòa giải và thực hiện các thủ tục tố tụng khác nhưng bà Hà không chấp hành. Do đó, Tòa án không thể tiến hành hòa giải theo thủ tục chung và quyết định đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn Võ Hữu D. có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn Nguyễn Hồng Thanh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Hồng Thanh H. Hội đồng xét xử nhận thấy: ông Danh và bà Hà tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P Ththeo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2011, ngày 28-4-2011 nên hôn nhân giữa ông Danh và bà Hà là hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần thông báo cho bà Hà đến giải quyết nhưng bà Hà không chấp hành, điều này chứng tỏ bà Hà không có thiện chí và không có mong muốn hàn gắn gia đình. Hơn nữa, thực tế ông Danh và bà Hà đã không còn chung sống với gần 10 năm nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa ông Danh và bà Hà không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Danh.

Về con chung: con chung tên Võ Tiến Hưng, sinh ngày 04-5-2011 đang do ông Danh trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hà không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử sẽ giao cho ông Danh tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Danh không có yêu cầu bà Hà phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với bà Nguyễn Hồng Thanh H.

Tài sản chung và nợ chung: ông Võ Hữu D. trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TP là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Võ Hữu D. phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì caùc leõ treân,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a, Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Võ Hữu D. đối với bà Nguyễn Hồng Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2011 ngày 28-4-2011 của Ủy ban nhân dân xã PT, huyện TP, tỉnh BT hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Tiến Hưng, sinh ngày 04-5-2011 cho ông Võ Hữu D. trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Hồng Thanh H không cấp dưỡng nuôi con chung do ông Võ Hữu D. không yêu cầu. Bà Nguyễn Hồng Thanh H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về án phí: ông Võ Hữu D. phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012099 ngày 27-02-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TP.

4. Quyền kháng cáo: ông Võ Hữu D. và bà Nguyễn Hồng Thanh H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận Bản án hoặc niêm yết Bản án.

Cỡ chữ