vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Đ về:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” đối với bị đơn ông Huỳnh T.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị Kim Đ đ ợc ly hôn với ông Huỳnh T. Về con chung và cấp d ỡng nuôi con chung: Giao con chung Huỳnh Anh Kh, sinh năm: 2015 cho bà Đ trực tiếp nuôi d ỡng cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi tr ởng thành, ông T không cấp d ỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Đ và ông T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Đ về:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” đối với bị đơn ông Huỳnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÚI THÀNH
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:29 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 04/8/2023
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con chung khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - h t a phi n t a Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy

Các i th m nh n d n Ông Nguyễn Tấn Quang.

Bà Nguyễn Thị Kim Cúc.

Th

phiên tòa: Bà Phạm Thị Mùi - Th ký Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Trọng Nghĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2022 về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số 11/2023/QĐ-HPT ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm: 1994, trú tại: đội 9, thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Ng. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh T, sinh năm: 1984, trú tại: đội 7, thôn B, xã T, huyện N, tỉnh Q. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Đ trình bày:

Bà Đ và ông T tự nguyện tìm hiểu đến với nhau thành vợ chồng c ới nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Q. Vợ chồng sống hạnh phúc thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông T ăn chơi bài bạc, không lo làm ăn nuôi con, nợ nần chồng chất, ông T sử dụng, buôn bán, tàng trữ ma túy, không quan tâm vợ con, xúc phạm không tôn trọng vợ. Nay bà Đ xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn.

Về con chung có 01 cháu tên Huỳnh Anh Kh, sinh năm: 2015. Nếu ly hôn bà Đ yêu cầu đ ợc nuôi ccon chung, không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.

Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cho m ợn nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông T trình bày tại hồ sơ:

Về thời điểm vợ chồng chung sống và kết hôn ông T đồng ý nh bà Đ đã khai. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do ông T đi chấp hành án tại trại giam Bình Điền, Thừa Thiên Huế. Nay ông T đã chấp hành án xong trở về thì bà Đ xin ly hôn nh ng ông T không đồng ý.

Về con chung có 01 cháu tên Huỳnh Anh Kh, sinh năm: 2015. Nếu ly hôn ông T yêu cầu đ ợc nuôi cháu, không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.

Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cho m ợn nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký phiên toà, của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa là đúng pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã đ ợc tống đạt hợp lệ là vi phạm nghĩa vụ của bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Quan hệ hôn nhân: mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đ và ông T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cho bà Đ ly hôn ông T.

Về con chung: Cả bà Đ và ông T đều yêu cầu đ ợc nuôi cháu Kh, tuy nhiên xét thấy cháu Kh có nguyện vọng ở với bà Đ nên để bảo đảm quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển ổn định bình th ờng về vật chất lẫn tinh thần cho cháu đề nghị giao cháu Kh cho bà Đ trực tiếp nuôi d ỡng. Bà Đ có khả năng kinh tế tự nuôi con, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nên không đề cập xử lý.

Tài sản chung, nợ chung và cho m ợn nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xử lý.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phi n toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n toà, i đồng xét xử nhận định

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Kim Đ có đơn khởi kiện yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Huỳnh T, sinh năm: 1984, trú tại: đội 7, thôn B, xã T, huyện N, tỉnh Q. Căn cứ theo đơn khởi kiện của bà Đ và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật có tranh chấp phải giải quyết là: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và ông Huỳnh T tự nguyện tìm hiểu đến với nhau thành vợ chồng c ới nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã Tam Xuân 1, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Nh vậy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống, bà Đ và ông T phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo bà Đ là do ông T ăn chơi bài bạc, không lo làm ăn nuôi con, nợ nần chồng chất; có hành vi vi phạm pháp luật nên vợ chồng hết tình cảm, bà Đ làm đơn yêu cầu ly hôn. Ông T thừa nhận nguyên nhân mâu thuẫn do ông chấp hành án phạt tù, nh ng không đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đ và ông T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên xử cho bà Đ đ ợc ly hôn với ông T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà Đ và ông T có 01 con chung tên Huỳnh Anh Kh, sinh năm: 2015. Cả bà Đ và ông T đều yêu cầu đ ợc nuôi cháu Kh. Tuy nhiên việc giao con cho ai nuôi cần phải đảm bảo sự phát triển ổn định về mặt thể chất và tinh thần cho cháu bé, đối với trẻ trên bảy tuổi cần phải xem xét nguyện vọng của cháu muốn ở với ai. Cháu Kh sinh năm 2015, có nguyện vọng sống cùng bà Đ. Do vậy, để bảo đảm quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển ổn định bình th ờng về vật chất lẫn tinh thần cho cháu cũng nh nguyện vọng của cháu, Hội đồng xét xử xét giao cháu Kh cho bà Đ trực tiếp nuôi d ỡng là phù hợp. Bà Đ có đủ khả năng kinh tế để nuôi con và không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung và cho m ợn nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Đ về:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” đối với bị đơn ông Huỳnh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị Kim Đ đ ợc ly hôn với ông Huỳnh T.

2. Về con chung và cấp d ỡng nuôi con chung: Giao con chung Huỳnh Anh Kh, sinh năm: 2015 cho bà Đ trực tiếp nuôi d ỡng cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi tr ởng thành, ông T không cấp d ỡng nuôi con chung.

Ng ời không trực tiếp nuôi con đ ợc quyền thăm nom con chung không ai đ ợc cản trở. Vì lợi ích của con ch a thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung và cho m ợn nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim Đ phải chịu, đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Kim Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án Núi Thành theo biên lai thu số 0011515 ngày 21/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Núi thành.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Bà Nguyễn Thị Kim Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; ông Huỳnh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử theo trình tự phúc thẩm.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ