vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ M được ly hôn anh Nguyễn V D.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thi ̣ M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ch ung Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011; giao cho anh Nguyễn V D trực tiếp trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đinh V, sinh ngày 03/11/2014. Chị M, an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M - anh D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ M được ly hôn anh Nguyễn V D.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29 /2023/ HNGĐ-ST
Ngày: 22/5/2023
V/v: “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Mai, ông Nguyễn Quang Vinh .

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lạng Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Trần Ma ̣nh Sy - Kiểm sã

́t viên.

Trong ngày 22/5/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 485/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2022 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 4 năm 2023; Quyết đi ̣nh hoan phiên toã

̀ số : 11/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

* NgU đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1990 (Xin vắng mă ̣t)

Địa chỉ: Thôn Tây, xã H, huyê ̣n Y, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn V D, sinh năm 1986 (Vắng mă ̣t)

ĐKHKTT: Thôn C, xã T, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tiếp theo, ngU đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ M trình bày:

- Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị và anh Nguyễn V D có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 30/11/2010 tại UBND xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Trước khi cưới vợ chồng có được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. NgU nhân mâu thuẫn là do anh D ham chơi cờ ba ̣c , cá độ, đi làm tự do nhưng không thu vén kinh tế cho gia đinh , nên vợ chồng bất đồng quan điểm

̀

trong cuô ̣c sống và xảy ra cãi vã. Gia đinh hai bên đa khU giải nhưng anh D không̃

̀

thay đổi. Hiê ̣n nay vợ chồng đa sỗ ́ng ly thân từ 2017 đến nay, chị về nhà bố mẹ đẻ sinh sống ta ̣i thôn Tây, xã Hương Gián, huyê ̣n La ̣ng Giang, tỉnh Bắc Giang, không còn quan hệ tình cảm g ì với nhau nữa . Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh D.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011 và Nguyễn Đình V, sinh ngày 03/11/2014. Ly hôn, chị M có nguyê ̣n vo ̣ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương U. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết .

Hiê ̣n nay , chị M đang công nhân thu nhâ ̣p binh quân khoảng

7-8 triê ̣u

̀ đồng/tháng, nên chi ̣ có đủ điều kiê ̣n kinh tế để chăm lo cuô ̣c sống cho con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành tóng đạt hợp lệ và thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về các V bản tố tụng cho bi ̣ đơn anh D, nhưng anh D không có mặt và không có bản tự khai nộp cho Tòa án.

Tại biên bản xác minh tại địa phương với ông Nguyễn V Hưở ng - Trưở ng thôn Cống, xã Thái Đào thì được cung cấp thông tin: Năm 2010 anh D và chị M có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã Thái Đào , huyê ̣n La ̣ng Giang , tỉnh Bắc Giang . Sau khi kết hôn xong thi chi ̣ M về làm dâu ta ̣i gia đinh anh D ở thôn Cống, xã Thái

̀

̀ Đào. Quá trình vợ chồng chung sống , vợ chồng anh D, chị M có mâu thuẫn hay không thi đi ̣a phương không nắm được vi khi mâu thuẫn không báo chinh quyền

̀

̀

́ đi ̣a phương để hòa giải . Được biết chị M cùng con gái đa bõ ̉ về nhà ngoa ̣i ở xa ̃ Hương Gián, huyê ̣n Yên D, không chung sống cùng gia đinh anh D nữa. Hiê ̣n nay,

̀ anh D đang đi làm ăn, cụ thể địa chỉ ở đâu thì địa phương không nắm được. Về con chung: anh D chị M có 02 con chung: Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011 và Nguyễn Đinh V, sinh ngày 03/11/2014. Các cháu vẫn khỏe mạnh ,

̀ phát triển bình thường , cháu U thì đang ở với chị M, còn cháu V đang sinh sống cùng với bố và bà nội . Nay, chị M có đơn xin ly hôn vớ i anh D và yêu cầu giải quyết con chung thì đi ̣a phương đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án, con của chi ̣ M, anh D có đơn trình bày nguyê ̣n vo ̣ng: Cháu Nguyễn Thị Phương U, sinh ngày 28/11/2011 hiê ̣n đang là ho ̣c sinh lớ p 6A4 trườ ng THCS Hương Gián , nếu bố me ̣ cháu ly hôn nguyê ̣n vo ̣ng của cháu được ở với mẹ . Cháu Nguyễn Đình V, sinh ngày 03/11/2014 hiê ̣n đang ho ̣c trườ ng tiểu ho ̣c Đa ̣i Lâm, nếu bố me ̣ cháu ly hôn nguyê ̣n vọng của cháu được ở với bố.

Quá trình giải quyết vụ án chị M có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải và anh D đã được Tòa án triê ̣u tâ ̣p nhiều lần nhưng đều không có mặt nên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa ngày 04/5/2023 chị M có đơn xin xét xử vắng măt , anh D vắng mặt không có lý do , Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa và ấn định thời gian mở lại phiên tòa vào ngày 22/5/2023.

Tại phiên tòa hôm nay chị M xin vắng mặt tại phiên tòa và vẫn giữ ngU yêu cầu khởi kiện. Anh D vắng mặt lần thứ hai không có lý do, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh D theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình điều tra giải quyết vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của ngU đơn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện nghiêm túc, đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thi ̣ M.

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ M được ly hôn anh Nguyễn V D.

Về con chung : Giao cho chị Nguyễn Thị M trực ti ếp trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011; giao cho anh Nguyễn V D trực tiếp trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đinh V, sinh ngày 03/11/2014.

̀

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung : Không yêu cầu Toà án giải quyết

Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ M chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi thảo luận, nghị án Hội đồng xét xử xét thấy:

. Đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thi ̣ M cùng các tài liệu nộp kèm theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

.Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình. Anh D có hộ khẩu tại xã Thái Đào, huyê ̣n La ̣ng Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.

.Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng; trong quá trình giải quyết vụ án chị M có đơn xin xét xử vắng mặt, anh D vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Vâ ̣y, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M, anh D theo quy định tại điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ M và anh Nguyễn V D đã đăng ký kết hôn vào ngày 30/11/2010 tại UBND xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị M, anh D là hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân thì thấy: Lời khai của chi ̣ M trình bày vợ chồng có mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống và xảy ra cai vã

̃

. Hiê ̣n nay , vợ chồng chị M đã ly thân không còn tinh cảm gi vớ i nh au phù hợp vớ i biên bản xác

̀

̀

minh ta ̣i đi ̣a phương . Hội đồng xét xử xét thấy:Trong thời gian sống chung vợ chồng chị M,anh D không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ,vợ chồng không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ mọi việc, không giữ gìn, bảo vệ hạnh phúc gia đình, mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến vợ chồng sống ly thân, việc này trái với các quy định tại các điều 19, 21 luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Từ những phân tích trên, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 8 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về căn cứ cho ly hôn thì thấy rằng: Tình trạng của vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần cho chị Nguyễn Thi ̣ M ly hôn anh Nguyễn V D.

.Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011 và Nguyễn Đình V, sinh ngày 03/11/2014. Ly hôn, chị M có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu U, cháu V tiếp tục ở với anh Dũng. Đối với yêu cầu nuôi con của chị M thì thấy: Khi vợ chồng ly thân năm 2017 chị Mận đưa cháu U về nhà bố đẻ sinh sống, còn cháu V ở với anh Dũng tại xã Thái Đào, từ đó đến nay các cháu vẫn khoẻ manh, phát triển bình thường. Hiện nay, cháu U, cháu V đa trêñ 7 tuổi, cháu U có nguyện vọng được ở với mẹ , cháu V có nguyện vọng ở với bố và tại biên bản xác minh với chính quyền địa phương và quá trình làm việc tại Toà thì cháu U đang sống cùng vớ i chi ̣ M và học tại Trường THCS xã Hương Gián, cháu V đang sống cùng vớ i bố và bà nô ̣i và học tại Trường tiều học xã Đại Lâm. Do đó , căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định “ nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thi phải xem xé t nguyê ̣n vọng của con”

và để đảm bảo cho

̀ cháu U, cháu V có điều kiện được chăm sóc, giáo dục tốt, đảm bảo điều kiện cho các con tiếp tục đi học, cần giao cho chị M trực ti ếp trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011, giao cho anh D trực ti ếp trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡng , giáo dục con chung là Nguyễn Đinh V, sinh ngày 03/11/2014 là phù hợp.

̀

Chị M, anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở chị M anh D thực hiện quyền này.

Chị M, anh D có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chị M không có yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

. Về tài sản chung và công nợ: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

. Về chi phí tố tụng: Về chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng đối với anh D, Toà án nhân dân huyện Lạng Giang đã đăng tin thông báo cho anh Nguyễn V D về việc Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đang giải quyết việc kiện tranh chấp Hôn nhân và gia đình, giữa chị Nguyễn Thi ̣ M với anh Nguyễn V D trên Đài tiếng nói Việt Nam, trên báo Công lý và trên cổng thông tin điện tử Tòa án, theo quy định tại Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì lệ phí do đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu do vậy chị Nguyễn Thi ̣ M chịu chi phí. Xác nhận chị M đã thanh toán xong chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; Điều 180; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ M được ly hôn anh Nguyễn V D.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thi ̣ M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ch ung Nguyễn Thi ̣ Phương U, sinh ngày 28/11/2011; giao cho anh Nguyễn V D trực tiếp trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Đinh V, sinh ngày 03/11/2014.

̀

Chị M, anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở chị M anh D thực hiện quyền này.

Chị M, anh D có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000959 ngày 21/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Chị Nguyễn Thi ̣ M phải chịu chi phí đăng tin theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t , xác nhận chi ̣ M đã thi hành xong khoản tiền này.

4. Về quyền kháng cáo: Chị M, anh D vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm./.

Cỡ chữ