- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị D ly hôn Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21-3-2023 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Văn Cận.
Ông Nguyễn Ngọc Giao.
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm Ấm, xã Văn Nghĩa, huyện L, tỉnh H; “vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T; sinh năm 1986; địa chỉ: Xóm Sơn Hồng (xóm 6), xã H, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 19-10-2022, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị D trình bày: Chị và anh Phạm Văn T tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2017. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T không chăm lo cho cuộc sống gia đình. Vợ chồng có 01 con chung là Phạm Bùi Kiều D, sinh ngày 16-12-2017, hiện đang ở với chị. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Văn T và nhận nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng và không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại đơn trình bày và biên bản làm việc ngày 18-01-2023, bà Đinh Thị Là trình bày: Bà là mẹ đẻ của anh Phạm Văn T, anh T và chị D đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 2017. Chị D, anh T có 01 con chung là Phạm Bùi Kiều D, sinh ngày 16-12-2017; vợ chồng không vướng mắc gì về kinh tế. Nay chị D có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, nuôi con theo quy định của pháp luật.
Tại biên bản làm việc ngày 11-01-2023 đại diện chính quyền địa phương cùng đoàn thể, cơ sở xã H cung cấp: Chị Bùi Thị D và anh Phạm Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 2017. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa chị D và anh T là do hai bên không hợp nhau; về con chung: Chị D và anh T có 01 con chung; không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Nay chị D có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Bùi Thị D ly hôn anh Phạm Văn T; về con chung: Giao chị Bùi Thị D trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng là Phạm Bùi Kiều D, sinh ngày 16-12-2017 cho đến khi con chung 18 tuổi; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị D. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Bùi Thị D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Phạm Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Phạm Văn T tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ngày 03-4-2017 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống với nhau, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do không hợp nhau. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh T mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị D xin ly hôn anh T là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị Bùi Thị D và anh Phạm Văn T có 01 con chung là Phạm Bùi Kiều D, sinh ngày 16-12-2017. Căn cứ nguyện vọng của các đương sự và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung, vì vậy nên tiếp tục giao con chung cho chị D nuôi dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của chị D không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị D phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; Chị D, anh T có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Phạm Văn T.
2. Về con chung: Giao chị Bùi Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Bùi Kiều D, sinh ngày 16-12-2017 cho đến khi con chung 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị D phải nộp 300.000 đồng. Chị D đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000371 ngày06-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, chị D đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị D và anh Phạm Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Giao Thủy;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Thu Hiền
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Giao
Đỗ Văn Cận
Trần Thị Thu Hiền Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Giao Thủy;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Thu Hiền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Văn Thịnh
Vũ Phương Nhung
Trần Thị Thu Hiền
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Giao Thịnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Hiền |