vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị L.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lâm Thị L được ly hôn anh Lâm Văn L Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Lý"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19-6-2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Bá Thi

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Dương Thanh Hùng

Ông Nguyễn Trần Đông

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Trường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải tham gia phiên Tòa: Ông Kim Mau - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số: 169/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị L, sinh năm 1982 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện Ch, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Lâm Văn L, sinh năm 1991 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Ng, huyện D, tỉnh Tr.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai chị Lâm Thị L trình bày: Vào năm 2013 chị và anh Lâm Văn L quen biết với nhau tự nguyện tiến tới hôn nhân có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn vào ngày 27/02/2013 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Ch, tỉnh T.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc khoảng một năm thì vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp hay cự cãi với nhau nguyên nhân vì anh L là người thiếu trách nhiệm, không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ, chị đã khuyên nhủ anh nhiều lần nhưng mỗi lần nói ra thì vợ chồng lại xích mích, cự cãi nhau. Xét thấy đời sống chung không còn hạnh phúc, hiện tình cảm vợ chồng đã không thể hàn gắn chúng tôi đã ly thân hơn một năm nay và chị đã không còn tình cảm với anh L nên tôi làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án cho ly hôn với anh Lâm Văn L.

Về con chung: Không có.

Tài sản chung: không có nên không yêu cầu.

Nợ chung: không có nên không yêu cầu.

Tại phiên tòa hôm nay chị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Lâm Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt không có L do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh. Tại biên bản xác minh chính quyền địa phương ấp Đ, xã Ng, xác nhận chị Lâm Thị L và anh Lâm Văn L do quen biết tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị L và anh L là do anh L lười lao động, không chăm lo đời sống cho vợ. Hai người ly thân đã hơn một năm nay và anh L hiện đang sống với ông bà ngoại ruột ở ấp Đ, xã Ng, huyện D. Tài sản chung và nợ chung thì không rõ.

Vị Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án, nhận thấy việc thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền và quan hệ pháp luật, xác định đầy đủ và đúng tư cách của những người tham gia tố tụng; thu thập chứng cứ theo trình tự, thủ tục, quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ cho Viện Kiểm Sát nghiên cứu đúng thời hạn; cấp tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định tại các Điều 93, 94, 95, 96, 97, 109 và Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ về nguyên tắc cơ bản khi giải quyết vụ án, thành phần Hội đồng xét xử và thư ký tòa án không thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Theo các chứng cứ chị Lâm Thị L cho rằng quan hệ hôn nhân không hạnh phúc do anh L không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ, chị đã tạo điều kiện cho anh thay đổi nhưng không có kết quả và nay chị đã không còn tình cảm với anh L do mục đích hôn nhân không đạt được nên chị nộp đơn xin ly hôn với anh L là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Không có.

Tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lâm Thị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến, yêu cầu của đương sự, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Lâm Văn L có đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại xã Ng, huyện D, tỉnh Tr, đối chiếu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy đơn khởi kiện của chị Lâm Thị L có nội dung yêu cầu ly hôn nên có quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về tố tụng: Do chị L có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn. Anh Lâm Văn L mặc dù đã được Tòa án trực tiếp tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh mặc nhiên không có động thái gì. Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do cho thấy anh không quan tâm đến vụ án căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt anh L.

. Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Lâm Thị L, thấy rằng chị L và anh L hai bên tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 27/02/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Ninh Điền, chung sống hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn do anh L lười lao động không chăm lo cuộc sống gia đình, chị L nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh không sửa đổi. Hiện tại chị cho rằng đã không còn tình cảm với anh từ nhận định trên thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa anh, chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.

. Về con chung: Không có.

. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

. Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

. Về án phí: Chị Lâm Thị L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 57, của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị L.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lâm Thị L được ly hôn anh Lâm Văn L

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Buộc chị Lâm Thị L phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0015853 ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Án sơ thẩm các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án và được tống đạt hợp lệ bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”

Cỡ chữ