vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HNGĐ - ST.
Ngày: 17 - 5 - 2023.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Ngư.

2. Ông Lê Văn Danh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nông Văn Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng tham

gia phiên tòa: Bà Huỳnh Mộng Kiều - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh

Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C,

tỉnh Sóc Trăng (Có mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn N, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp M1, xã T1, huyện C, tỉnh

Sóc Trăng (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 09/02/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết

vụ án nguyên đơn bà Nguyễn T trình bày:

Vào năm 2005, bà Lvà ông L1kết hôn vớ i nhau, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Huỳnh H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 08/7/2005. Sau khi kết hôn, bà Lvà ông L1 sống hạnh phúc đếnnăm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn vì ông L1không quan tâm, chăm sóc gia đình, thường xuyên bỏ nhà ra đi và đã ly thân cho đến nay. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn N. Trong quá trình chungsống, bà Lvà ông L1có một người con tên là Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006, hiện nay cháu Linh đang sinh sống với bà và có nguyện vọng được chung sống với bà Lnên bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh và không yêu cầu ông L1phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn N không có văn bản phúc đáp đối

với yêu cầu của bà Nguyễn T.

- Tại phiên toà, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia

phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Xác định đúng quan

hệ tranh chấp. Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định, bị đơn không chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự

Về nội dung vụ án: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,

điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn T.

+ Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày

13/5/2006 cho bà Lđược trực tiếp nuôi dưỡng và ông L1không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Lkhông yêu cầu;

+ Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn T xác định trong thời gian chung sống

bà Nguyễn T và ông Nguyễn N không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét

tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ

các văn bản tố tụng của Tòa án như: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn N.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn T và ông Nguyễn N có đăng ký kết hôn vào ngày

08/7/2005 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Hôn nhân của ông bà tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 nên pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn T và ông Nguyễn N là hợp pháp.

Tại phiên tòa bà Nguyễn T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án xin được ly hôn với

ông Nguyễn N. Xét yêu cầu của bà Nguyễn T Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống do hai bên bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng về những sinh hoạt trong cuộc sống, ông L1không quan tâm, chăm sóc gia đình. Từ khi nguyên đơn chính thức yêu cầu xin ly hôn cho đến nay, Tòa án đã gửi thông báo về việc thụ lý cho ông Nguyễn N và giữa bà Nguyễn T, ông Nguyễn N từ khi sống ly thân từ năm 2007 cho đến nay nhưng hai bên không tìm biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng và phù hợp với công văn số 87/VHTT ngày 20/3/2023 của phòng văn hóa và thông tin huyện Châu Thành về tham khảo ý kiến vụ ly hôn giữa bà Nguyễn T và ông Nguyễn N. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà Nguyễn T và ông Nguyễn N đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn T được ly hôn với ông Nguyễn N.

Về con chung: Bà Nguyễn T yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc,

giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006. Xét thấy, hiện nay cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L đang sống với bà Linh. Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 23/3/2023 của cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L có nguyện vọng được sống chung với bà Nguyễn T và để ổn định cuộc sống, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu Linh. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Llà người được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006 là có căn cứ.

Ông Nguyễn N có quyền thăm nom cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày

13/5/2006 không ai được cản trở theo khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà Nguyễn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006 theo khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn T không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi

con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống bà Nguyễn T cho rằng trong

thời gian chung sống bà và ông Nguyễn N không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Trong quá trình chung sống bà Nguyễn T cho rằng bà và ông

Nguyễn N không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn T phải chịu án phí theo qui định tại khoản 4 Điều 147 Bộ

luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Như đã phân tích nêu trên xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện

Châu Thành về đề nghị giải quyết về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

`

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn T và ông Nguyễn N được ly hôn.

2. Về con chung: Bà Nguyễn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục,

nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006. Ông Nguyễn N không cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L do bà Nguyễn T không yêu cầu. Ông Nguyễn N có quyền thăm nom cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006 không ai được cản trở.

Bà Nguyễn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông

Nguyễn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Huỳnh Lê Gia L, sinh ngày 13/5/2006.

3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn T xác định trong thời gian chung sống bà

Nguyễn T và ông Nguyễn N không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung: Bà Nguyễn T xác định trong thời gian chung sống bà Nguyễn T

và ông Nguyễn N không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm

nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005803 ngày 10/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Nguyễn T đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên

án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trinh

̀ tự phúc thẩm.

Cỡ chữ