vanban.org

Bản án 29/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Bích V được ly hôn với ông Nguyễn Phúc Hữu H.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Nguyễn Thùy Trúc L sinh ngày 11/6/2012 và cháu Nguyễn Thùy Cát V sinh ngày 30/4/2017 cho bà Nguyễn Thị Bích V được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ về ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Bích V và bị đơn Nguyễn Phúc Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Bích V được ly hôn với ông Nguyễn Phúc Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23/6/2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoài Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trần Nhất Luân

2/ Ông Phạm Hồng Thịnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ – Thư ký Toà án nhân dân huyện Cam Lâm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 241/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2022 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/5/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06/6/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích V - Sinh năm: 1987

Địa chỉ: thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc Hữu H - Sinh năm: 1985

Địa chỉ: thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn khởi kiện đề ngày 26/7/2022, bản tự khai ngày 07/12/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích V trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Bà V và ông Nguyễn Phúc Hữu H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2011 và được Ủy ban nhân dân xã C cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2011 quyển số 01/2011 ngày 18/4/2011.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà V, ông H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn yêu thương, tôn trọng nhau, ông H thường xuyên nhậu nhẹt, không có trách nhiệm với gia đình. Bà V và ông H đã sống ly thân nhau từ ngày 25/01/2022, không ai quan tâm đến ai. Bà V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã quá trầm trọng, vợ chồng không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống cùng nhau được nên bà V yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Phúc Hữu H.

Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà V và ông H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy Trúc L sinh ngày 11/6/2012 và cháu Nguyễn Thùy Cát V sinh ngày 30/4/2017. Hiện nay, các cháu L, V đang sống với bà V. Bà V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:

- Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích V đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông Nguyễn Phúc Hữu H không chấp hành các quy định của pháp luật về tố tụng, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ngày 27/7/2022, bà Nguyễn Thị Bích V có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Phúc Hữu H, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm đã thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Phúc Hữu H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị Bích V và ông Nguyễn Phúc Hữu H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2011 và được Ủy ban nhân dân xã C cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2011 quyển số 01/2011 ngày 18/4/2011, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà V và ông H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi, vợ chồng không còn yêu thương nhau. Bà V và ông H đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2022, không ai quan tâm đến ai. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã triệu tập nhiều lần để hòa giải nhưng ông H vẫn cố tình vắng mặt. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà V và ông H đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Bích V.

[3] Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà V và ông H có 02 con chung là là cháu Nguyễn Thùy Trúc L sinh ngày 11/6/2012 và cháu Nguyễn Thùy Cát V sinh ngày 30/4/2017. Hiện nay, các cháu Trúc L, Cát V đang sống cùng với bà V và các cháu có nguyện vọng ở với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc và phát triển thể chất của các cháu Trúc L, Cát V nên chấp nhận yêu cầu của bà V, giao các cháu Trúc L, Cát V cho bà V tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.

Bà V không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

[4] Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà V không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[5] Về án phí: Bà V phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Bích V được ly hôn với ông Nguyễn Phúc Hữu H.

2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

- Giao cháu Nguyễn Thùy Trúc L sinh ngày 11/6/2012 và cháu Nguyễn Thùy Cát V sinh ngày 30/4/2017 cho bà Nguyễn Thị Bích V được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà V không yêu cầu nên không xét.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà V không yêu cầu giải quyết nên không xét.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích V phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009341 ngày 03/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà Nguyễn Thị Bích V đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

6. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ