- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính"
- Căn cứ chính? Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…; Điều 106 Luật Đất đai; Điều 173 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HC-ST Ngày: 22-9-2023 V/v khi u ki n quy t đ nh hành chính về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quy t khi u nại |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Tr c h ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Tuấn
2. Ông Phan Song Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà V Nguy t uỳnh Nhi - Th k Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà V Th Trang - i m sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử s thẩm công khai vụ án thụ l số: 40/2022/TLST-HC ngày 19 tháng 12 năm 2022 về khi u ki n quy t đ nh hành chính về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quy t khi u nại theo uy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 46/2023/ ĐXXST-HC ngày 31 tháng 8 năm 2023 giữa các đ ng sự:
1. Người khởi kiện: Bà Bùi Th H, sinh năm 1952;
Đ a chỉ: Ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời đại di n theo ủy quyền: Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1979; (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 26/9/2022)
Đ a chỉ: Ấp H, xã T, huy n L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Người bị kiện:
2.1. Ủy ban nhân dân thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;
2.2. Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;
Ng ời đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H – Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S.
Ng ời đại di n theo ủy quyền: Ông Bùi Thanh S – hó Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 04/03/2023)
Ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân thành phố S: Ông Lê Thanh L – Tr ởng hòng Tài nguyên và Môi tr ờng thành phố S.
Cùng đ a chỉ: Đ ờng N, h ờng A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
2.3. Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời đại di n theo pháp luật: Ông hạm Thi n N - Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Đ a chỉ: Đ ờng A, h ờng A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Thanh S - Phó Giám đốc Văn phòng Đăng k đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Đồng Tháp.
Đ a chỉ: Quốc lộ A, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Bùi Th Ngọc T, sinh năm 1961;
Đ a chỉ: Ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
3.2. Anh Trần h c H, sinh năm 1990;
Đ a chỉ: Ấp , xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Ng ời đại di n theo ủy quyền của anh Trần Phúc H là bà Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1979 (Giấy ủy quyền ngày 30/01/2023).
Đ a chỉ: Ấp H, xã T, huy n L, tỉnh Vĩnh Long.
(Bà Nguyễn Minh T, bà Bùi Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh S có mặt tại phiên tòa, ông Phạm Thiện N, ông Bùi Thanh S và ông Lê Thanh L vắng mặt có lý do)
NỘI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 18/04/2022, đơn khởi kiện ngày 10/10/2022 người khởi kiện bà Bùi Thị H trình bày:
Nguyên tr ớc đây cha bà Bùi Văn T là chủ sở hữu các thửa đất 154, 150,148 tờ bản đồ 04, có di n tích khoảng 2.776m2, đ n năm 1993 ông T cho cháu là Bùi Th Ngọc T phần đất và ch T đi kê khai đo đạc năm 1993 và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 155, có di n tích 760m2 tọa lạc tại ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp, đ n năm 1995 do hoàn cảnh gia đình mấy em của ch T không còn sống chung với ch T nên ông T đã hoán đổi di n tích khoảng 760m2 t ng đ ng với di n tích thửa đất 155 của ch T, phần đất thuộc thửa đất 150, sau đó ch T giao lại phần đất thửa 155 lại cho ông T ti p tục quản l và canh tác, l c đó anh bà là ông Bùi Quang A là cha ch T có đ n xã khai báo nh ng nói sau này đo đạc lại sẽ kê khai sau, ch T giao trả lại thửa 155 cho cha bà canh tác, đ n năm 2003 ông T cho bà 460m2 v trí ngay phần thửa 155 của ch T tr ớc đây đ ợc ông T cho sau đổi lại với ch T, bà kê khai đo đạc và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 1776, tờ bản đồ 04 và đã quản l canh tác cho đ n nay. Sau khi ch Bùi Th Ngọc T nhận và kê khai phần đất đổi với ông T, nh ng không thực hi n vi c kê khai quyền sử dụng đất lại nên hi n nay ch T vẫn còn giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 155, tờ bản đố 04, di n tích 760m2 và còn 300m2 thì ông T đã kê khai đo đạc lại thuộc thửa 154 tr ớc đây, sau khi ông T qua đời thì thửa đất này do ông Bùi uang A thừa k . Do vậy từ năm 1993, ch T đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đ n nay và cho rằng thửa đất 155, di n tích 760m2 còn là sở hữu của mình nên đã gửi đ n đ n Ủy ban nhân dân thành phố S yêu cầu thu hồi phần đất thửa 155, sau đó Ủy ban nhân dân thành phố S ra quy t đ nh thu hồi với l do là năm 2004 bà đăng k quyền sử dụng đất và đ ợc Ủy ban nhân dân th xã S cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/5/2004, di n tích 2.837m2, thuộc thửa 582, tờ bản đồ số 20 khi cấp giấy chứng nhận đã cấp trùng luôn phần đất 760m2 của bà T.
Đ n năm 2004, bà đã kê khai và xin hợp h t các thửa đất 701 di n tích 2.241m2, thửa 157 di n tích 765m2, thửa 156, di n tích 1.471m2, thửa 1776 di n tích 460m2 và thành 01 thửa 528 tờ bản đồ số 20, có di n tích 2.837m2, tọa lạc tại xã T, thành hố S, tỉnh Đồng Tháp. Nguồn gốc đất hợp thửa chỉ có thửa 1776 di n tích 460m2 là phần đất ông T cho tr ớc đây tức là một phần di n tích của thửa 155, còn lại 300m2 là thuộc thửa 154 cũ tr ớc khi ông T cho ch T và sau đó đổi lại vào năm 1995 có giấy thỏa thuận đổi các bên có k tên. Nay bà yêu cầu Tòa án yêu cầu hủy 03 uy t đ nh sau: uy t đ nh số 433/ Đ-UBND-HC ngày 29/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố S về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bùi Th H, uy t đ nh giải quy t khi u nại số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S, uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về vi c giải quy t khi u nại của bà Bùi Th H.
Tại Văn bản ý kiến số 02/UBND-NC ngày 06/01/2023 của người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố S và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố S trình bày:
Nguồn gốc đất thửa 582, tờ bản đồ số 20 do cha là Bùi Văn T cho và theo giấy chứng nhận số 0275/ SDĐ/T2 (516/ Đ-UB) ngày 09/10/1993 và giấy chứng nhận số 3492/ SDĐ/T2 (449/ Đ-UB-NĐ 2013/2003) ngày 20/3/2003. Ngày 04/4/2003, hộ bà Bùi Th H có đ n xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ ợc Ủy ban nhân dân xã T xác nhận đủ điều ki n cấp giấy ngày 13/02/2004. Ngày 17/5/2004, Ủy ban nhân dân th xã S (nay là thành phố S) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà Bùi Th H số 00847/ SDĐ/ 1201/ Đ.UB.NĐ, thửa 582, tờ bản đồ số 20, di n tích là 2.387m2 (trong đó: có 756m2 đất thổ và 2.081m2 đất v ờn) tọa lạc xã T, thành phố S. Ngày 09/10/1993, Ủy ban nhân dân th xã S cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Bùi Th Ngọc T thửa 155, tờ bản đồ số 4, di n tích 760m2, tọa lạc xã T, thành phố S. Ngày 09/5/2018, Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành Thông báo số 27/TB.V UBND về vi c thông báo ki n k t luận của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc họp giải quy t đ n th khi u nại công dân. Theo đó, thống nhất thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sử dụng đất đã cấp cho bà Bùi Th H thuộc thửa đất số 155, di n tích 760m2. Ngày 29/8/2018, Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 433/ Đ-UBND-HC về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ bà Bùi Th H. L do: Trong quá trình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà H có trùng với phần đất của bà Bùi Th Ngọc T đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 27/12/2018, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Thông báo số 712/TB- UBND về vi c thụ l giải quy t đ n khi u nại của bà Bùi Th H, ngụ ấp K, xã T, thành phố S. Ngày 27/12/2018, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành uy t đ nh số 98/ Đ-UBND-TL về vi c xác minh nội dung khi u nại của bà Bùi Th H, ngụ số ấp K, xã T, thành phố S.
Ngày 14/3/2019, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ về vi c giải quy t khi u nại của bà Bùi Th H, ngụ ấp K, xã T, thành phố S, với nội dung: giữ nguyên quy t đ nh số 433/ Đ-UBND-HC ngày 29/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố S, không chấp thuận yêu cầu của bà Bùi Th H. Vi c Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 433/ Đ-UBND- HC ngày 29/8/2018 và uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 là đ ng theo quy đ nh pháp luật.
Tại Văn bản ý kiến số 08/UBND-NC ngày 13/01/2023 của người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trình bày:
Nguồn gốc đất của ông Bùi Văn T là cha của bà Bùi Th H. Năm 1975, ông Bùi Văn T cho cháu nội là bà Bùi Th Ngọc T di n tích 760m2. Ngày 09/10/1993, bà Bùi Th Ngọc T đ ợc c quan Nhà n ớc có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 760m2, loại đất , thửa số 155, tờ bản đồ số 4, xã T, th xã S (nay là thành phố S). Đối với bà Bùi Th H, đ ợc cha là ông Bùi Văn T cho phần đất ti p giáp với đất của bà Bùi Th Ngọc T. Năm 2004, bà Bùi Th H đăng k cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đ ợc Ủy ban nhân dân th xã S (nay là thành phố S) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00847 SDĐ/1201/ Đ.UB.NĐ ngày 17 tháng 5 năm 2004, di n tích 2.873m2, thửa số 582, tờ bản đồ số 20, trong đó, có di n tích 760m2 đất đã cấp cho bà Bùi Th Ngọc T. Bà Bùi Th Ngọc T khi u nại yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố S hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bà Bùi Th H. Ngày 29/8/2018, Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 433/ Đ-UBND-HC thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ bà Bùi Th H. L do: Cấp trùng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Bùi Th Ngọc T. Bà Bùi Th H không đồng ý và làm đ n khi u nại. Ngày 14/3/2019, Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ, giải quy t: bác nội dung khi u nại của bà Bùi Th H. Bà Bùi Th H không thống nhất với uy t đ nh giải quy t của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S và ti p tục khi u nại. Ngày 04/5/2022, Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ, giải quy t: Công nhận và giữ nguyên uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S về vi c giải quy t khi u nại của bà Bùi Th H. Yêu cầu ng ời khi u nại, c quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hi n uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S. Nay, bà Bùi Th H khởi ki n yêu cầu Tòa án nhân dân Tỉnh hủy uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân Tỉnh là không có c sở; Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy đ nh đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Điều 87 Ngh đ nh 43/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy đ nh chi ti t thi hành một số điều của Luật Đất đai; Ngh đ nh 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về vi c sửa đổi, bổ sung một số ngh đ nh quy đ nh chi ti t thi hành Luật đất đai, Chủ t ch Ủy ban nhân dân Tỉnh đề ngh Tòa án nhân dân Tỉnh giữ nguyên uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Tại Tờ ý kiến ngày 22/02/2023 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị Ngọc T trình bày:
Tháng 09/2018, bà có nhận đ ợc uy t đ nh số 433/ Đ-UBND-HC ngày 29/08/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố S về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ bà Bùi Th H, ngụ số ấp A, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp với nội dung “Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00847 QSDĐ/1201/QĐ.UB.NĐ do UBND thị xã S (nay là thành phố S) cấp ngày 17/5/2004 cho hộ bà Bùi Thị H ngụ ấp K, xã T, thành phố S. Lý do: trong quá trình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà H có trùng với phần đất bà Bùi Thị Ngọc T đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Sau đó bà H có khi u nại yêu cầu hủy bỏ uy t đ nh trên và đ ợc Ủy ban nhân dân thành phố S giải quy t và đ a ra k t luận: “Khiếu nại của bà Bùi Thị H không có cơ sở pháp luật để giải quyết theo yêu cầu của bà” nội dung này đ ợc th hi n tại uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-ND của Ủy ban nhân dân thành phố S ngày 14/3/2019. Ngày 01/4/2019, bà Bùi Th H có gửi đ n khi u nại lần 02 đ n Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Đ n ngày 04/5/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ra uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ về vi c giải quy t khi u nại của bà Bùi Th H (lần 2) với quy t đ nh Công nhận và giữ nguyên uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 của Chủ t ch UBND thành phố Sa Đéc về vi c giải quy t khi u nại của bà Bùi Th H. Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp giải quy t: Giữ nguyên và thực hi n theo nội dung tại uy t đ nh số 433/ Đ-UBND-HC ngày 29/08/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố S cùng uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S ngày 14/3/2019 và uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Tại Văn bản nêu ý kiến ngày 01/02/2023 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Phúc H trình bày:
Nguyên tr ớc đây ông ngoại anh Bùi Văn T là chủ sở hữu các thửa đất 154, 150, 148 tờ bản đồ 04, có di n tích khoảng 2.776m2, đ n năm 1993 ông ngoại có cho ch là Bùi Th Ngọc T phần đất và ch T đi kê khai đo đạc năm 1993 và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 155, có di n tích 760m2 tọa lạc tại ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp, đ n năm 1995 do hoàn cảnh gia đình mấy em của ch T không còn sống chung với ch T nên ông ngoại T đã hoán đổi cho ch T di n tích khoảng 760m2 t ng đ ng với di n tích thửa đất 155 của ch T, phần đất thuộc thửa đất 150, sau đó ch T giao lại phần đất thửa 155 lại cho ông T ti p tục quản l và canh tác, l c đó ông Bùi uang A là cha ch T có đ n xã khai báo, nh ng nói sau này đo đạc lại sẽ kê khai sau, ch T giao trả lại thửa 155 cho ông T canh tác, đ n năm 2003 ông T cho anh 460m2 v trí ngay phần thửa 155 của ch T. L c đó anh còn nhỏ, mẹ là bà H đi kê khai đo đạc và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 1776, tờ bản đồ 04 đ ợc tách từ thửa 154 do ông T là chủ sở hữu và bà H đã quản l canh tác cho đ n nay. Nh ng sau khi ch Bùi Th Ngọc T nhận và kê khai phần đất đổi với ông T, nh ng không thực hi n vi c kê khai quyền sử dụng đất lại nên hi n nay ch T vẫn còn giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 155, tờ bản đố 04, di n tích 760m2. Năm 1993, ch T đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đ n nay và cho rằng thửa đất 155, di n tích 760m2 còn là sở hữu của mình vì ch T còn đứng tên, nên đã gửi đ n đ n Ủy ban nhân dân thành hố S yêu cầu thu hồi phần đất thửa 155, sau đó Ủy ban nhân dân thành phố S ra quy t đ nh thu hồi với l do là năm 2004 bà H đăng k kê khai quyền sử dụng đất,và đ ợc Ủy ban nhân dân th xã S cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp 03 thửa: thửa 157 di n tích 765m2, thửa 156, di n tích 1.471 m2, thửa 1776 di n tích 460m2 và thành 01 thửa 528 tờ bản đồ số 20, có di n tích 2.837m2. Anh thống nhất với các yêu cầu của bà Bùi Th H.
Đại di n Vi n ki m sát Tỉnh phát bi u ki n về vi c chấp hành theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đ ng sự đều thực hi n đ ng theo quy đ nh của Luật tố tụng hành chính từ khi thụ l đ n khi xét xử, đảm bảo cho các đ ng sự đ ợc thực hi n quyền và nghĩa vụ của họ theo quy đ nh của Luật tố tụng hành chính và đề xuất đ ờng lối xử l vụ án là chấp nhận một phần yêu cầu của bà Bùi Th H, hủy uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giải quy t khi u nại lần hai. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu của bà Bùi Th H đối với vi c hủy uy t đ nh số 433/ Đ-UBND.HC về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00847 SD/1201/ Đ.UB.NĐ do Ủy ban nhân dân th xã S (nay là thành phố S) cấp ngày 17/5/2004 cho hộ bà Bùi Th H, uy t đ nh số 176/ Đ-UBND.NĐ 14/3/2019 Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S về vi c giải quy t khi u nại lần đầu của bà Bùi Th H.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa; trên c sở ki n trình bày của các đ ng sự, ki n của ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của các đ ng sự; ki n của đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:
[2] Về tố tụng:
[2.1] Ngày 29/8/2018, Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 433/ Đ-UBND.HC về vi c thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 00847 SD/1201/ Đ.UB.NĐ do Ủy ban nhân dân th xã S (nay là thành phố S) cấp ngày 17/5/2004 cho hộ bà Bùi Th H, ngụ ấp K, xã T, thành phố S. Bà H không đồng nên khi u nại đ n Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S. Ngày 14/3/2019, Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 176/ Đ-UBND.NĐ về vi c giải quy t khi u nại của bà Bùi Th H. Bà H không đồng với uy t đ nh giải quy t khi u nại nên ti p tục khi u nại đ n Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Ngày 04/5/2022, Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ giải quy t khi u nại lần hai.
hông đồng với các uy t đ nh hành chính trên nên ngày 09/5/2022, bà H nộp đ n khởi ki n đ n Tòa án. Xét khi u ki n của bà Bùi Th H là loại khi u ki n thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án và đ n khởi ki n của bà còn trong thời hi u khởi ki n theo quy đ nh tại Điều 30 và 32, đi m a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính nên đ ợc chấp nhận.
[2.2] Ng ời đại di n theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố S và Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S là ông Bùi Thanh S, ng ời bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân thành phố S là ông Lê Thanh Lộc, ng ời đại di n theo pháp luật của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp là ông hạm Thi n N có đ n xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 Luật tố tụng hành chính.
[3] Về nội dung:
Xét uy t đ nh số 433/ Đ-UBND.HC ngày 29/8/2018 Ủy ban nhân dân (gọi tắt là UBND) thành phố S, uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 của Chủ t ch UBND thành phố S, uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 của Chủ t ch UBND tỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là uy t đ nh số 433, uy t đ nh số 176, uy t đ nh số 90):
[3.1] Về nội dung ban hành:
Tại phiên tòa, ng ời đại di n theo ủy quyền của bà Bùi Th H và anh Trần Phúc H là bà Nguyễn Minh T yêu cầu hủy uy t đ nh số 90 và xin r t một phần yêu cầu khởi ki n đối với vi c hủy uy t đ nh số 433 và uy t đ nh số 179.
Xét, theo các tài li u chứng cứ có trong hồ s th hi n:
Thửa đất số 155, tờ bản đồ số 4, di n tích 760m2 mục đích sử dụng:
đ ợc cấp ngày 09/10/1993 tên Bùi Th Ngọc T.
Ngày 09/10/1993, ông Bùi Văn T đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi tắt là CN SDĐ) số vào sổ 0711/ SD/T2 516/ Đ-UB di n tích 10.608m2 trong đó có thửa 154 là 2.766m2 đất LNK. Ngày 31/01/2003, ông T lập Hợp đồng chuy n nh ợng cho con là Bùi Th H một phần thửa 154, di n tích 460m2 tách ra thành thửa 1176 và bà H đ ợc cấp giấy CN SDĐ số vào sổ 3492/QSD/T2K/ 449/ Đ.UB.NĐ (20/3/2003) ngày 20/3/2003. Ngoài ra, bà H còn đ ợc cấp giấy CN SDĐ khác, số vào sổ 0275/ SD/T2 / 516/ Đ.UB ngày 09/10/1993 với di n tích là 4.477m2. Ngày 04/4/2003, bà H làm Đ n xin cấp đổi giấy CN SDĐ hợp nhất 02 giấy CN SDĐ trên thành thửa 582, tờ bản đồ số 20 và ngày 17/5/2004 đ ợc cấp giấy CN SDĐ số vào sổ 00847/QSD/1201/ Đ.UB.NĐ di n tích là 2.837m2 trong đó 756m2 đất thổ và 2.081m2 v ờn.
Năm 2014, Bà Ngọc T khởi ki n tranh chấp đất với bà H đ ợc hòa giải tại UBND xã T và Tòa án nhân dân thành phố S đã đ ợc thụ l ngày 13/10/2014. Đ n ngày 03/9/2015, bà Ngọc T r t đ n khởi ki n nên Tòa án nhân dân thành phố S ban hành uy t đ nh số 90/2015/ ĐST-DS đình chỉ giải quy t vụ án dân sự.
Bà T khi u nại đ n UBND thành phố S về vi c cấp giấy CN SD đất cho bà H nên UBND thành phố S ban hành uy t đ nh số 433 thu giấy CN SDĐ và Chủ t ch UBND hai cấp ban hành uy t đ nh giải quy t khi u nại.
Ng ời b ki n cho rằng vi c cấp đổi giấy CN SDĐ cho bà H năm 2004 có trùng lên phần đất của bà T cho nên thu hồi giấy CN SDĐ của bà H, trong khi ngày 13/01/2012 bà T có tờ xác nhận về vi c cho đất của ông T, vi c đổi đất giữa bà H và bà T ở các thửa đất 148, 150, 155. Ngoài ra, vi c tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà T và bà H đã xảy ra từ năm 2014, đ ợc UBND xã T, thành phố S hòa giải ngày 17/4/2014 nh ng không thành, bà H cho rằng mình là ng ời sử dụng đất từ năm 2003. Nh vậy vi c tranh chấp thửa đất số 155 đã đ ợc cấp giấy CN SDĐ, đã đ ợc hòa giải c sở và ch a đ ợc Tòa án có thẩm quyền giải quy t tranh chấp về vi c xác đ nh quyền sử dụng đất thuộc về ai, cho nên vi c UBND thành phố S ban hành uy t đ nh 433 thu hồi giấy CN SD của bà H là ch a phù hợp, từ đó dẫn đ n các uy t đ nh giải quy t khi u nại số 179, 90 ban hành là không đ ng với quy đ nh của khoản 1 Điều 203 của Luật đất đai 2013 và khoản 9 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại khoản 1 Điều 203 của Luật đất đai 2013 có quy đ nh: “Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”
hoản 9 Điều 26 của Bộ luật Tố Tụng dân sự quy đ nh những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án: “Tranh chấp đất theo quy định của pháp luật về đất đai;…”
[3.2] Ngoài ra năm 2022, bà Ngọc T ti p tục gởi đ n tranh chấp đất tại Tòa án nhân dân thành phố S nh ng b trả lại đ n khởi ki n do Tòa án nhận đ nh vụ vi c đã đ ợc giải quy t bằng các uy t đ nh hành chính số 433, 176, 90 của Ủy ban nhân dân các cấp. Thực chất đây là vụ án tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất mà cả bà Bùi Th H và bà Bùi Th Ngọc T đều đ ợc cấp giấy CN SDĐ.
Ngày 27/4/2023, UBND thành phố S ban hành uy t đ nh 29/ Đ-UBND-NĐ hủy uy t đ nh 433 và ngày 21/6/2023, Chủ t ch UBND thành phố S ban hành uy t đ nh số 41/ Đ-UBND-NĐ thu hồi hủy bỏ uy t đ nh số 176. Tại phiên tòa, bà Nguyễn Minh T r t một phần yêu cầu khởi ki n đối với vi c hủy uy t đ nh số 433 và uy t đ nh số 179. Xét vi c r t yêu cầu trên là tự nguy n nên áp dụng khoản 2 Điều 173 Luật Tố tụng hành chính, đình chỉ xét xử đối với một phần yêu cầu của bà Bùi Th H là phù hợp.
Đối với uy t đ nh số 90 về vi c giải quy t khi u nại lần hai của Chủ t ch UBND tỉnh Đồng Tháp: Do uy t đ nh số 179 giải quy t khi u nại lần đầu đã b hủy nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ng ời khởi ki n, hủy uy t đ nh số 90 của Chủ t ch UBND tỉnh Đồng Tháp.
[4] Từ những phân tích nêu trên, xét khởi ki n của bà Bùi Th H yêu cầu hủy uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 về vi c giải quy t khi u nại lần hai của Chủ t ch UBND tỉnh Đồng Tháp là có căn cứ chấp nhận.
[5] Tại phiên tòa, xét ki n của Đại di n Vi n ki m sát nhân dân Tỉnh là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí: Chủ t ch UBND tỉnh Đồng Tháp phải ch u tiền án phí hành chính s thẩm theo quy đ nh khoản 1 Điều 348 Luật tố tụng hành chính và khoản 1 Điều 32 Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ uốc hội. Bà Bùi Th H không phải ch u án phí hành chính s thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào quy định tại Điều 30, Điều 32, điểm a, khoản 1 Điều 116, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 2 Điều 173, Điều 193, khoản 1 Điều 348 của Luật tố tụng hành chính 2015;
Căn cứ vào quy định tại khoản 9 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 203 của Luật đất đai 2013;
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của bà Bùi Th H.
- Hủy uy t đ nh số 90/ Đ-UBND-NĐ ngày 04/5/2022 về vi c giải quy t khi u nại lần hai của Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đình chỉ xét xử đối với một phần yêu cầu khởi ki n của bà Bùi Th H đối với vi c hủy uy t đ nh số 433/ Đ-UBND.HC ngày 29/8/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố S và uy t đ nh số 176/ Đ-UBND-NĐ ngày 14/3/2019 của Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố S.
- Về án phí: Chủ t ch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phải ch u 300.000 đồng án phí hành chính s thẩm.
Bà Bùi Th H không phải ch u án phí hành chính s thẩm.
Ng ời khởi ki n và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ ợc quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ng ời b ki n đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc k từ ngày niêm y t bản án.
| Nơi nhận: - TANDCC tại T .HCM; - V SND Tỉnh; - Cục THADS Tỉnh; - Phòng KTNV-THA Tỉnh; - Các đ ng sự; - L u: HSVA, THC. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (đã ký) Lê Thị Trúc Phƣơng |