vanban.org

Bản án 29/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng _Lực"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V TH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30 – 5 – 2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TH , TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tua 2. Ông Nguyễn Đông Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn – Thẩm tra viên - Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 18/2022/TLST ngày 11/02/2022 về việc tranh chấp ly hôn về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 88/2022/QDST HNGĐ ngày 16/5/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy H, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp 4, xã VTT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu G (vắng mặt).

2. Bị đơn: Trương Văn L, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp 2, xã V, huyện VT, tỉnh H (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 11/02/2022 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Trần Thị Thúy H trình bày:

Tôi và chồng tôi ông Trương Văn L được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 12/01/2015, tại Ủy ban nhân dân xã Vị Thủy, huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang. Th i gian đầu, tôi và chồng tôi chung sống hòa thuận, hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, không thể giải quyết, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên tôi quyết định ly hôn với ông Trương Văn L, tôi và chồng tôi đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Về con chung; tài sản chung và nợ chung: Không có.

Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn Trương Văn L vắng mặt, chưa ghi nhận được ý kiến.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy H được ly hôn với ông Trương Văn L. Về con chung; tài sản chung và nợ chung: không xem xét.

NHẬN Đ NH C A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị Thúy H khởi kiện ông Trương Văn L yêu cầu được ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Vị Thủy theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Thúy H vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; bị đơn ông Trương Văn L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy H và ông Trương Văn L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2015, tại Ủy ban nhân dân xã Vị Thủy, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống giữa bà H và ông L phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Bà H và ông L không còn chung sống với nhau từ năm 2016 đến nay. Xét thấy quá trình tố tụng, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần để tiến hành hòa giải, động viên, hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng ông L không đến Tòa án để giải quyết, từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông L là trầm trọng, đ i sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, hôn nhân không thể kéo dài nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.

[4] Về con chung; tài sản chung và nợ chung: đương sự xác định không có nên không xem xét.

[5] Về án phí: nguyên đơn bà Trần Thị Thúy H phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy H được ly hôn với ông Trương Văn L.

Về án phí: Bà Trần Thị Thúy H phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Thúy H đã nộp theo biên lai số 0002683 ngày 11 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành tiền án phí (bà Trần Thị Thúy H đã nộp xong).

Nguyên đơn; bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ