vanban.org

Bản án 29/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Hồng H

Về con chung: Có 02 cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thanh H1; sinh ngày 28/01/2002 hiện con chung đã trưởng thành. Ghi nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Hồng H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/5/2022
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Chí Quốc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hữu Thiện

2. Ông Mai Văn Tự

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên toà: 6ng Hồ Chí Dũng – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu xét xử công khai vụ án thụ lý số: 241/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C; sinh năm: 1974. Địa chỉ : Tổ 2, Ấp L, xã N, Huyện D, tỉnh T (có mặt).

Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng H; sinh năm: 1975. Địa chỉ : Tổ 2, Ấp L, xã N, Huyện D, tỉnh T (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 6 năm 2021 và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh Nguyễn Văn C trình bày:

Anh và chị Nguyễn Hồng H tự nguyện chung sống từ năm 1995; có đăng ký kết hôn ngày 13/8/2002 tại UBND xã L, Huyện D, tỉnh T. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chị H bỏ nhà đi nhiều lần, vợ chồng ly thân từ tháng 4 năm 2021. Nay anh thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với chị H.

Về con chung: Có 02 cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thanh H1; sinh ngày 28/01/2002. Hiện con chung đã trưởng thành, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Bị đơn chị Nguyễn Hồng H trình bày:

Chị thừa nhận lời trình bày của anh C về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn, về nguyên nhân mâu thuẫn anh C trình bày là đúng, vợ chồng có mâu thuẫn, vợ chồng đã ly thân hơn 1 năm nay, nay anh C yêu cầu ly hôn chị đồng ý ly hôn với điều kiện anh C phải chia tài sản cho chị. Nếu anh C không đồng ý thì chị không đồng ý ly hôn. Chị H chỉ yêu cầu chia tài sản nhưng không đồng ý làm đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản.

Về con chung: Có 02 cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thanh H1; sinh ngày 28/01/2002. Hiện con chung đã trưởng thành, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử; Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Hồng H đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại điều 70, 71 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Hồng H.

Về con chung: Có 02 cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thanh H1; sinh ngày 28/01/2002 đã trưởng thành. Ghi nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí : Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Hồng H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 13/8/2002 tại UBND xã L, Huyện D, tỉnh T nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn gia đình do anh C, chị H bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 4/2021 đến nay nhưng anh C, chị H vẫn không có giải pháp đoàn tụ. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh C, chị H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C đối với chị H là có căn cứ.

Về con chung: Có 02 cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thanh H1; sinh ngày 28/01/2002 hiện con chung đã trưởng thành. Ghi nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm : Anh Nguyễn Văn C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này phù hợp nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình ; Điều 28; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Hồng H

2. Về con chung: Có 02 cháu Nguyễn Thị Thu H; sinh ngày 06/02/1996 và Nguyễn Thanh H1; sinh ngày 28/01/2002 hiện con chung đã trưởng thành. Ghi nhận anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn C phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện D, tỉnh Tây Ninh theo biên lai thu số 0005852 ngày 06/7/2021 (đã nộp xong).

Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ