vanban.org

Bản án 29/2022/HNGĐ-ST — Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Di p Thị Tuyết D.

Về mối quan h : tuyên bố không công nhận chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D là vợ chồng. Về con chung: trong thời gian chung sống chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Diệp Thị Tuyết D yêu cầu tuyên bố chị D và anh Nguyễn Văn D không phải là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Di p Thị Tuyết D.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 21-7-2022.
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Tâm.

Ông Phạm Kiên Trung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2021/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 12 năm 2021 “Về vi c tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Di p Thị Tuyết D, sinh năm: 1992 “ có mặt”.

Cư trú tại: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1971 “vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 27 tháng 12 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Di p Thị Tuyết D trình bày:

- Về hôn nhân: chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D tự nguy n tổ chức lễ cưới và chung sống từ ngày 21/5/2017, nhưng từ đó đến nay anh chị không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau lễ cưới chị D và anh D chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến. Chị D và anh D sống ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay. Chị D yêu cầu tuyên bố chị và anh D không phải là vợ chồng.

- Về con chung: trong thời gian chung sống chị D và anh D không có con chung, nên chị D không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: chị D xác định chị và anh D không có tài sản chung, nên chị không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: chị D xác định chị D và anh D có nợ chung, nhưng anh chị tự thỏa thuận, nên chị không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n trên.

* Bị đơn là anh Nguyễn Văn D đã nhận được Thông báo về vi c thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, nên anh D đã biết được yêu cầu khởi ki n của chị D, nhưng anh D không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị D.

Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đồng thời tri u tập anh Nguyễn Văn D tham gia phiên h p hai lần hợp l , nhưng anh D vắng mặt không có lý do và anh D cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn chị Di p Thị Tuyết D. Về quan hệ hôn nhân: tuyên bố không công nhận chị D và anh D là vợ chồng; về con chung: không có, chị D và anh D không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: chị D và anh D không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi ki n ngày 27 tháng 12 năm 2021 của nguyên đơn chị Di p Thị Tuyết D thì chị D ki n anh Nguyễn Văn D là bị đơn cư trú tại ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan h pháp luật: nguyên đơn khởi ki n yêu cầu tuyên bố không công nhận nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng. Hội đồng xét xử xác định quan h tranh chấp trong vụ án này là Hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Văn D là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh D.

Về mối quan h : chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D tự nguy n tổ chức lễ cưới và chung sống từ ngày 21/5/2017, nhưng từ đó đến nay anh chị không có đăng ký kết hôn.

Xét thấy: chị D và anh D tự nguy n chung sống với nhau như vợ chồng khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng anh chị không đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tại phiên tòa chị D yêu cầu tuyên bố không công nhận chị D và anh D là vợ chồng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; anh D không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị D. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D, xử tuyên bố không công nhận chị D và anh D là vợ chồng.

Về con chung: trong thời gian chung sống chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D không có con chung.

Về tài sản chung: trong thời gian chung sống chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D không có tài sản chung, chị D và anh D không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: trong thời gian chung sống chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D có nợ chung, nhưng chị D và anh D không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Di p Thị Tuyết D. Như đã nhận định ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc chị Di p Thị Tuyết D phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0001745 ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy chị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Di p Thị Tuyết D.

1. Về mối quan h : tuyên bố không công nhận chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D là vợ chồng.

2. Về con chung: trong thời gian chung sống chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D không có con chung.

3. Về tài sản chung: chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: chị Di p Thị Tuyết D và anh Nguyễn Văn D không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

5. Án phí dân sự sơ thẩm: chị Di p Thị Tuyết D phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0001745 ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy chị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn chị Di p Thị Tuyết D có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với bị đơn anh Nguyễn Văn D không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ