vanban.org

Bản án 29/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Hộ kinh doanh Tân Quang M đối với anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H.

2/. Buộc anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tổng số tiền 20.022.821đồng. 3/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H có nghĩa vụ nộp số tiền 1.001.000 đồng. Hoàn lại cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tiền tạm ứng án phí 500.500… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hộ kinh doanh Tân Quang Minh - Phạm Minh Thành, Lê Thị Hoa"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Hộ kinh doanh Tân Quang M đối với anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2022/DS-ST
Ngày: 31/3/2022
(V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản)
[

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- V i thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân: Ông Võ Đồng Lực và ông Nguyễn Xuân Hùng

Thư ký phiên t a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên- Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng mua bán”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Tân Quang M

Địa ch : ấp Hi p Đ, xã Long Điền Đ A, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

Người đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L

Người đại di n theo ủy quyền: Chị Huỳnh Xuân D, sinh năm 1988, theo văn bản ủy quyền ngày 13/7/2021.

2/. Bị đơn: Anh Phạm Minh Th , sinh năm 1968

Chị Lê Thị H, sinh năm 1969

Cùng địa ch : ấp Doanh Điền, xã Điền Hải, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

(Chị D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Th, chị H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 27/10/2021, trong quá trình tố tụng Huỳnh Xuân Diễm – đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 14/4/2021, Hộ kinh doanh Tân Quang M có bán thức ăn nuôi tôm, thuốc thủy sản cho anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H. Khi giao dịch hai bên có làm hợp đồng mua bán với nhau. Phương thức thanh toán là Tân Quang Minh bán hàng cho anh Th và chị H đến khi thu hoạch tôm sẽ thanh toán dứt điểm công nợ cho Tân Quang Minh. Quá trình giao dịch thì anh Th và bà Hoa không thực hi n đúng theo hợp đồng, khi thu tôm không báo đúng số lượng, không trả nợ cho Tân Quang Minh. Tân Quang Minh nhiều lần cử nhân viên xuống làm vi c yêu cầu anh Th và chị H thanh toán hết nợ nhưng anh Th và chị H vẫn không trả.

Nay Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n yêu cầu anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H có trách nhi m trả tiền mua thức ăn, thuốc nuôi tôm c n nợ Tân Quang M số tiền 19.858.000 đồng và trả tiền lãi suất do chậm thực hi n nghĩa vụ từ ngày 21/5/2021 đến ngày 21/6/2021 (19.858.000 đồng x 0,83% x 01 tháng) = 164.821 đồng. Tổng cộng: 20.022.821 đồng.

Chị Lê Thị H bày tại biên bản lấy lời khai ngày 10/02/2022: Năm 2021 vợ chồng chị có mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản của Hộ kinh doanh Tân Quang M, khi giao dịch hai bên có làm hợp đồng mua bán với nhau và có thỏa thuận vợ chồng chị lấy thức ăn đầu mùa vụ đến cuối mùa vụ thu hoạch tôm thì sẽ thanh toán cho Tân Quang Minh, tuy nhiên khi cuối mùa vụ thì tôm thất hết 02 hầm, ch c n 01 hầm, vợ chồng chị có trao đổi với Tân Quang M là tiếp tục bán thức ăn cho vợ chồng chị nhưng Tân Quang M không đồng ý và cắt ngang vi c lấy thức ăn, vợ chồng chị phải đi mua thức ăn chỗ khác nên c n nợ tiền thức ăn của Tân Quang M. Sau khi đối chiếu công nợ thì vợ chông chị c n nợ tiền thức ăn là 19.858.000 đồng.

Nay Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n yêu cầu vợ chồng chị thanh toán số tiền thức ăn là 19.858.000 đồng và tiền lãi chậm trả là 164.812 đồng thì vợ chồng chị đồng ý trả nhưng xin được trả dần.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiêm giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Hộ kinh doanh Tân Quang M yêu cầu anh Th và chị H có trách nhi m thanh toán số tiền 19.858.000 đồng và tiền lãi chậm trả là 164.812 đồng, tổng cộng: 20.022.821. Anh Th và chị H thừa nhận nợ và đồng ý trả, đề nghị hội đồng xét xử ghi nhận và buộc anh Th và chị H trả số tiền trên cho Hộ kinh doanh Tân Quang M.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Hộ kinh doanh Tân Quang M không phải chịu, buộc anh Th và chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài li u, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng: Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n đối với anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H về vi c tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Anh Th và chị H có hộ khẩu thường trú tại huy n Đ H, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đ H.

Chị Huỳnh Xuân D có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài li u được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Giữa Hộ kinh doanh Tân Quang M và anh Phạm Minh Th , chị Lê Thị H có giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế. Khi hai bên giao dịch hợp đồng mua bán và có thỏa thuận phương thức thanh toán nợ, tuy nhi n trong quá trình giao dịch anh Th và chị H đã vi phạm thỏa thuận nên Hộ kinh doanh Tân Quang M khởi ki n yêu cầu anh Th và chị H có trách nhi m thanh toán tiền mua bán thức ăn là 19.858.000 đồng và tiền lãi do chậm thực hi n nghĩa vụ từ 21/5/2021 đến 21/6/2021 là 164.821 đồng, tổng cộng là 20.022.821 đồng. Anh Th và chị H thừa nhận nợ và đồng ý giao trả số nợ trên . Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật và buộc anh Th và chị H có trách nhi m trả cho Hộ kinh doanh Tân Quang M số tiền là 20.022.821 đồng .

[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Th và chị H có nghĩa vụ nộp số tiền: 20.022.821 đồng x 5% = 1.001.000 đồng. Hoàn lại cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tiền tạm ứng án phí 500.500 đồng theo biên lai thu số 0002004 ngày 11/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H

Quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ Điều 430, Điều 440 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Hộ kinh doanh Tân Quang M đối với anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H.

2/. Buộc anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tổng số tiền 20.022.821đồng.

3/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc anh Phạm Minh Th và chị Lê Thị H có nghĩa vụ nộp số tiền 1.001.000 đồng. Hoàn lại cho Hộ kinh doanh Tân Quang M tiền tạm ứng án phí 500.500 đồng theo biên lai thu số 0002004 ngày 11/01/2022 . Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ