vanban.org

Bản án 29/2021/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/09/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : Bị c o Trang V phạm tội “Trộm cắp t i sản”.

Xử phạt: Bị c o Trang V 02 năm 06 tháng tù (Hai năm s u th ng tù). Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y tạm giữ ng y 25/02/2021. Về tr ch nhiệm d n sự và xử l vật chứng: Đã xử l xong nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trang V - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : Bị c o Trang V phạm tội “Trộm cắp t i sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n s : 29/2021/HS-ST
Ngày: 28-9-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N THÀNH PHỐ SA ĐÉC-TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuấn Em

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Diệu Hiền

Bà Nguyễn Thanh Thảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thanh Thúy - Thư T a n nh n d n th nh ph Sa Đ c, tỉnh Đồng Th p.

- i diện iện ki m sát nhân dân thành ph a éc tham gia phiên tòa: Ông Biện Công Năm - Kiểm s t viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2021 tại Trụ sở T a n nh n d n th nh ph Sa Đ c, tỉnh Đồng Th p x t xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự sơ thẩm thụ l s 29/2021/TLST-HS ngày 22 tháng 7 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ n ra x t xử s 07/2021/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 9 năm 2021, Thông b o thay đổi thời gian mở phiên t a s 05/2021/HSST-TB ngày 13/9/2021 đ i với bị c o:

Họ v tên: Trang V, sinh ngày XX/YY/ZZZZ tại tỉnh Đồng Th p; Nơi cư trú: S A, ấp K, xã T, TP. S, tỉnh Đồng Th p; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: 06/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông: Trang Thanh P, sinh năm 1973 và b Lê Thị N, sinh 1971; Anh, chị, em: Không có; Vợ, con: Không; Tiền sự: 01 tiền sự: Quyết định s : 13/2019/QĐ-VPHC ngày 06/8/2019 của T a n nh n dân th nh ph Sa Đ c p dụng biên ph p xử l h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc thời gian 12 th ng. Chấp h nh xong v o ng y 09/5/2020;Tiền n: 01 tiền n: Ngày 15/4/2016 bị T a n nh n d n th nh ph Sa Đ c, tỉnh Đồng Th p xử phạt 01 năm 06 th ng tù về tội “ Trộm cắp t i sản”. Thi hành án về phần n phí xong v o ng y 13/09/2016, chấp h nh xong hình phạt tù v o ng y 19/06/2017. Về phần tr ch nhiệm d n sự, chưa bồi thường xong; Nhân thân: Bản n s 07/2015/HSST ng y 09/02/2015 của Tòa án nhân dân thành ph Sa Đ c, tỉnh Đồng Th p xử phạt 06 th ng tù về tội “Trộm cắp t i sản”. (Thời điểm phạm tội bị c o V là người dưới 18 tuổi nên theo quy định ph p luật thì bị c o không có án tích); Tạm giữ: Ngày 25/02/2021;Tạm giam: Ngày 06/3/2021; Hiện bị c o đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Th p (Có mặt tại phiên t a).

- Bị hại:

1. Ông Trần Văn B, sinh năm 19AA (Vắng mặt).

Địa chỉ: S R, ấp K, xã T, TP. S, tỉnh Đồng Th p.

2. Anh Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 19BB (Vắng mặt).

Địa chỉ: S U, khóm S1, phường T2, TP. S, tỉnh Đồng Th p.

3. Anh Phạm Tấn M, sinh năm 19CC (Vắng mặt).

Địa chỉ: S Q, ấp T3, xã T4, huyện L, tỉnh Đồng Th p.

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Trang Thanh P, sinh năm 19DD (vắng mặt).

Địa chỉ: S A, ấp K, xã T, TP. S, tỉnh Đồng Th p.

- Người làm chứng: Anh Phạm Minh N1, sinh năm 1983 (Vắng mặt).

Địa chỉ: S W, ấp T3, xã T4, huyện L, tỉnh Đồng Th p.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Theo c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n v diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Trong hoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến ngày 24/02/2021, bị c o V đã thực hiện h nh vi chiếm đoạt t i sản như sau:

- Vụ 1: Vào hoảng 00 giờ 30 phút ngày 01/01/2021, bị c o V điều hiển xe mô tô biển s 66K2- FFFF đến nh anh Phạm Tấn M tọa lạc S Q, ấp T3, xã T4, huyện L, tỉnh Đồng Th p. Sau đó, bị c o V dựng xe ngo i đường v đi v o phía sau nhà của anh M bắt 05 con g tr ng. Khi bị c o V đi trở ra được hoảng 10m thì bị anh M ph t hiện và truy hô cùng anh Phạm Minh N1 bắt giữ được bị c o V, đồng thời b o công an xã T4, huyện L đến lập biên bản phạm tội quả tang thu giữ: 05 con g tr ng, 01 xe mô tô biển s 66K2-FFFF.

- Vụ 2: Khoảng 22 giờ 30 phút ng y 08/01/2021, bị c o V đi bộ đến nh anh Nguyễn Ngọc T1 tọa lạc s U, khóm S1, phường T2, TP. S. Sau đó, bị c o V đứng ngo i cửa sổ nhìn v o thấy trên b n gần cửa sổ có để 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J4, bị c o V dùng tay lấy điện thoại rồi đi về nh . Đến hoảng 06 giờ ng y 09/01/2021 thì anh T1 ph t hiện mất điện thoại nên trình b o sự việc cho Công an phường T2, TP. S. Qua x c minh Công an đã thu giữ điện thoại di động mà bị c o V đã chiếm đoạt của anh T1.

- Vụ 3: Khoảng 23 giờ 00 phút ng y 24/02/2021, bị c o V đi bộ v mang theo cây kìm cộng lực đến nh s R, ấp K, xã T, TP. S, tỉnh Đồng Th p do ông Trần Văn B l m chủ, nhưng hông có người trông giữ. Sau đó, bị c o V đến cửa sổ bên hông nhà dùng kìm cắt 03 thanh nhôm cửa sổ, tạo th nh hoảng tr ng đột nhập vào trong nh lục tìm lấy t i sản gồm: 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 01 chỉ, 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 02 chỉ, 01 sợi d y chuyền v mặt d y chuyền v ng 24K trọng lượng 5,5 chỉ và s tiền 6.450.000 đồng. Đến hoảng 06 giờ ng y 25/02/2021 ông B đi l m về nh ph t hiện t i sản bị mất nên đến Công an xã T, TP. S trình b o sự việc. Qua x c minh, Công an đã tiến h nh thu giữ to n bộ s t i sản m bị c o V đã chiếm đoạt của ông B.

Tại bản kết luận định gi t i sản s 09/HĐĐGTS ng y 05/3/2021 của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự th nh ph S, ết luận: 01 điện thoại di động hiện Samsung Galaxy J4, giá trị định gi l 1.500.000 đồng; 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 01 chỉ, giá trị định gi l 5.400.000 đồng; 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 02 chỉ, giá trị định gi l 10.800.000 đồng; 01 sợi d y chuyền v mặt dây chuyền v ng 24K trọng lượng 5,5 chỉ, gi trị định gi l 29.700.000 đồng. Tổng gi trị t i sản: 47.400.000 đồng.

Tại bản kết luận định gi t i sản s 08/KL- HĐĐGTS ng y 24/03/2021 của Hội đồng định gi t i sản trong t tụng hình sự huyện L, tỉnh Đồng Th p, ết luận: 05 con g tr ng, c n nặng 12,88 g trị gi là 1.545.600 đồng.

Qu trình điều tra, Cơ quan Cảnh s t điều tra đã trao trả: 05 con g tr ng cho anh Phạm Tấn M; 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy J4 cho anh Nguyễn Ngọc T1; 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 01 chỉ, 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 02 chỉ, 01 sợi d y chuyền v mặt d y chuyền 24K trọng lượng 5,5 chỉ v 6.450.000 đồng cho ông Trần Văn B.

Đ i với xe mô tô biển s 66K2-FFFF qu trình điều tra x c định thuộc sở hữu của ông Trang Thanh P, ông P cho bị c o V mượn sử dụng nhưng hông biết bị c o V sử dụng v o việc phạm tội, nên đã trả lại cho ông P nhận lại xong.

Đ i với ìm cộng lực V sử dụng l m công cụ phạm tội, bị c o V hai đã n m bỏ xu ng sông trước nh ông B. Qu trình điều tra hông thu hồi được.

Tại C o trạng s 29/CT-VKS-TPSĐ ngày 22/7/2021 của Viện kiểm s t nh n d n th nh ph Sa Đ c đã truy t bị c o Trang Văn V về tội “Trộm cắp t i sản” theo Điểm c Khoản 2 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên t a hôm nay, đại diện Viện iểm s t nh n d n th nh ph Sa Đ c trong phần tranh luận đã giữ nguyên c o trạng truy t v đề nghị:

Áp dụng Điểm c Khoản 2 Điều 173, Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Điểm g hoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Tuyên b bị c o Trang V phạm tội “Trộm cắp t i sản”.

Xử phạt bị c o Trang V từ 02 năm 06 th ng đến 03 năm 06 th ng tù.

Về tr ch nhiệm d n sự: Đã giải quyết xong.

Về xử l vật chứng: Đã xử l xong.

- Ý iến của bị c o Trang V: Bị c o thừa nhận h nh vi phạm tội của mình như c o trạng truy t , bị c o hông tranh luận. Về hình phạt, bị c o xin giảm nhẹ hình phạt.

- Đ i với c c bị hại anh Phạm Tấn M, anh Nguyễn Ngọc T1 v ông Trần Văn B vắng mặt tại phiên t a nhưng trong giai đoạn điều tra có iến xin nhận lại t i sản, cơ quan cảnh s t điều tra Công an th nh ph S đã trả lại t i sản cho anh T1, anh M và ông B, c c bị hại đã nhận lại t i sản xong. Về trách nhiệm d n sự, c c bị hại hông yêu cầu. Về hình phạt, bị hại anh Phạm Tấn M, ông Trần Văn B yêu cầu xử l bị c o theo quy định ph p luật, bị hại anh Nguyễn Ngọc T1 xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o.

- Đ i với người có quyền, nghĩa vụ liên quan ông Trang Thanh P vắng mặt tại phiên t a nhưng trong qu trình điều tra có iến xin nhận lại chiếc xe mô tô nhãn hiệu FULJIR, loại Dream m u n u, biển s 66K2-FFFF, Cơ quan cảnh s t điều tra Công an th nh ph S đã trả lại xe cho ông P, ông P đã nhận xe xong, hông có iến, yêu cầu gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng x t xử nhận định như sau:

Về thủ tục t tụng: Cơ quan Cảnh s t điều tra, Điều tra viên, Viện iểm s t, Kiểm s t viên trong vụ n đã thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục t tụng của Bộ luật T tụng hình sự trong qu trình hởi t , điều tra, truy t . Trong qu trình điều tra v tại phiên t a, người tham gia t tụng hông có iến, hiếu nại gì về h nh vi, quyết định của c c cơ quan t tụng v người tiến h nh t tụng nên c c chứng cứ, t i liệu thu thập được trong hồ sơ vụ n l hợp ph p, đúng theo quy định ph p luật.

Tại phiên t a, bị c o V thừa nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình như nội dung C o trạng đã truy t . Lời nhận tội của bị c o phù hợp với c c bản tự hai, biên bản lấy lời hai của bị c o, bị hại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người l m chứng; phù hợp với biên bản h m nghiệm hiện trường v ết luận định gi t i sản v c c t i liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ n, đã đủ cơ sở x c định từ hoảng thời gian từ ng y 01/01/2021 đến ng y 24/02/2021, bị c o V thực hiện một c ch liên tục, ế tiếp nhau về mặt thời gian 03 vụ trộm cắp t i sản, cụ thể như sau: Lần 1, v o hoảng 00 giờ 30 phút ng y 01/01/2021, bị c o V điều hiển xe mô tô biển s 66K2- FFFF đến nh anh Phạm Tấn M tọa lạc s Q, ấp T3, xã T4, huyện L, tỉnh Đồng Th p, lén lút chiếm đoạt của anh M 05 con g tr ng với giá trị là 1.545.600 đồng. Lần 2, vào khoảng 22 giờ 30 phút ng y 08/01/2021, bị cáo V đi bộ đến nh anh Nguyễn Ngọc T1 tọa lạc s U, khóm S1, phường T2, TP. S, lén lút chiếm đoạt của anh T1 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J4, với giá trị l 1.500.000 đồng v Lần 3, v o khoảng 23 giờ 00 phút ng y 24/02/2021, bị c o V đi bộ v mang theo c y ìm cộng lực đến nh của ông Trần Văn B1 tại s R, ấp K, xã T, TP. S, tỉnh Đồng Th p, lợi dụng ông B hông có nh , chiếm đoạt của ông B 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 01 chỉ, 01 nhẫn v ng 24K trọng lượng 02 chỉ, 01 sợi d y chuyền v mặt d y chuyền v ng 24K trọng lượng 5,5 chỉ và s tiền 6.450.000 đồng với tổng gi trị t i sản chiếm đoạt của ông B l 52.350.000 đồng. Tổng s tiền v t i sản chiếm đoạt theo định gi của 03 bị hại anh M, anh T1 và ông B l 55.395.600 đồng. Từ những căn cứ nêu trên, đã x c định h nh vi của bị cáo l phạm tội, đã cấu th nh tội “Trộm cắp t i sản”, tội phạm v hình phạt được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 173 của Bộ luật hình sự.

Tại Điều 173 Bộ luật hình sự quy định:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) ………….”

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; ….”

…”

Bị c o l người đã th nh niên, có đủ năng lực tr ch nhiệm hình sự v nhận thức được quyền sở hữu hợp ph p t i sản của công d n được ph p luật bảo vệ. Mặt h c, bị c o đã từng 02 lần bị T a n nh n d n th nh ph Sa Đ c x t xử về hành vi trộm cắp t i sản, trong đó có 01 tiền n hiện chưa được xóa n tích thì bị c o phải nhận thức rõ mọi h nh vi chiếm đoạt t i sản của người h c sẽ bị xử l , nhưng do bản chất tham lam, mu n có t i sản m hông cần bỏ ra nhiều công sức lao động, bị c o đã lợi dụng sự sơ hở của bị hại trong việc quản l t i sản nên đã l n lút chiếm đoạt t i sản. Bị c o phạm tội với l i c , động cơ mục đích vụ lợi c nhân. Do đó, x t thấy h nh vi phạm tội của bị c o cần có thời gian cải tạo gi o dục bị c o để bị c o trở th nh công d n t t, giúp ích cho gia đình v có t c dụng ph ng ngừa chung trong xã hội.

Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Về tình tiết tăng nặng: Trong vụ n n y, bị c o V thực hiện 03 lần h nh vi chiếm đoạt t i sản, trong đó một lần chiếm đoạt t i sản của ông Trần Văn B gi trị t i sản l 52.350.000 đồng, chiếm đoạt của anh Phạm Văn M gi trị t i sản là 1.545.600 đồng và của anh Nguyễn Ngọc T1 giá trị t i sản là 1.500.000 đồng, tuy m i lần chiếm đoạt của anh M và anh T1 có gi trị dưới 2.000.000 đồng, nhưng bị c o V có 01 tiền n về tội Trộm cắp t i sản nên ngo i p dụng hung hình phạt tăng nặng tại hoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự, bị c o V cũng phải bị p dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự l phạm tội 02 lần trở lên quy định tại điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ: trong qu trình điều tra v tại phiên t a hôm nay, bị c o th nh hẩn hai b o, ăn năn h i cải trong qu trình điều tra bị hại Nguyễn Ngọc T1 xin giảm nhẹ hình phạt cho bị c o. Đ y l c c tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự, để xem x t giảm nhẹ một phần mức hình phạt đ i với bị c o v đồng thời l phù hợp với đề nghị của bị hại.

Về tr ch nhiệm d n sự v xử l vật chứng: Đã xử l xong nên không xem xét.

Về n phí: Bị c o Trang V phải chịu n phí hình sự sơ thẩm theo quy định ph p luật.

Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o: Điểm c Khoản 2 Điều 173, Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51, Điểm g Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Tuyên b : Bị c o Trang V phạm tội “Trộm cắp t i sản”.

Xử phạt: Bị c o Trang V 02 năm 06 tháng tù (Hai năm s u th ng tù). Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y tạm giữ ng y 25/02/2021.

Về tr ch nhiệm d n sự và xử l vật chứng: Đã xử l xong nên không xem xét.

Về n phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự v Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp v quản l n phí v lệ phí T a n.

Bị c o Trang V phải nộp 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm.

Bị c o có mặt tại phiên t a có quyền h ng c o lên T a n nh n d n tỉnh Đồng Th p trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y tuyên n. Riêng bị hại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên t a có quyền h ng c o bản n trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y nhận được bản n hoặc ể từ ng y bản n được t ng đạt hợp lệ.

Cỡ chữ