vanban.org

Bản án 29/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 5 Điều 2 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 227 Điều 22 , Điều 23 Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố t ng d n sự nă 2015; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 nă 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội;

Áp d ng các Điều 19 Điều 51 Điều 53 Điều 56; uật hôn nh n và gia đình nă 2014; Ch p nhận y u cầu kh i kiện xin ly hôn và quyền trực ti p nuôi con chung của ông Đ ng TT đối với bà B i TM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 5 Điều 2 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 227 Điều 22 , Điều 23 Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố t ng d n sự nă 2015; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 nă 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 14-9-2021
“V/v xin ly hôn và
quyền trực tiếp nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà

Th Ki Xuy n.

2. Ông Phan Văn Truyện.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Th ệ – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân th xã Ki n Tường.

Ngày 14 tháng 9 nă 2021 tại tr s T a án nh n d n KT, LA xét xử sơ thẩ công khai theo thủ t c thông thường v án th lý số 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 nă 2021 về việc “xin ly hôn và quyền trực ti p nuôi con chung” theo Quy t đ nh đưa v án ra xét xử số 20/2021/QĐST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 nă 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đ ng TT, sinh nă 1989;

- Bị đơn: Bà B i TM, sinh nă 1992;

Cả hai c ng đ a chỉ: Số 4 đường

i khu phố 2 Phường 1, KT, LA.

(ông Tuấn có đơn xin xét xử vắng mặt, Bà Muội vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện đề ngày 11/12/2020 và những lời trình bày của nguy n đơn ông Đ ng TT có trong hồ sơ như sau: Nă 2009, ông và bà Muội quen bi t với nhau. Ngày 30/6/2010 hai người có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nh n d n th tr n Mộc Hóa nay là Phường 1 , KT, LA. Ông bà chung sống đư c ột thời gian thì phát sinh u thu n d n đ n vơ chồng b t đồng quan điể và xảy ra cãi vã thường xuy n. Nay ông Tu n xác đ nh tình cả v chồng đã u thu n trầ trọng đời sống chung không thể kéo dài

c đ ch hôn nh n không đạt đư c.

Trong thời gian chung sống ông bà có 01 con chung tên Đ ng Th Huyền Trang sinh ngày 20 tháng 10 nă 2009 giới tính nữ. Nay ông yêu kh i kiện cầu những v n đề sau:

Về quan hệ hôn nh n: Ông Tu n yêu cầu đư c ly hôn với bà B i TM.

Về con chung: Ông Tu n y u cầu đư c quyền trực ti p trông nom, nuôi dưỡng chă sóc giáo d c con chung là cháu Đ ng Th Huyền Trang sinh ngày 20 tháng 10 nă 2009 giới tính nữ đ n khi con chung tr n 1 tuổi và không y u cầu bà Muội có nghĩa v phải c p dưỡng con chung.

Về tài sản chung n chung: Ông Tu n cho r ng không có tài sản chung và ca k t không có n chung n n không y u cầu T a án giải quy t.

Chứng cứ do ông Tuấn cung cấp: Gi y ch ng inh nh n d n sổ hộ khẩu (bản sao); Gi y ch ng nhận k t hôn bản chính); Gi y khai sinh của con (bản sao); Đơn xác nhận nơi cư trú của bà Muội.

Bà Muội không có lời khai trong hồ sơ, vắng mặt không có lý do tại phiên tòa nên không có lời trình bày cũng không cung cấp chứng cứ, tài liệu cho Tòa án xem xét.

Tại phi n t a ông Tu n có đơn xin vắng t và v n giữ nguy n y u cầu kh i kiện cũng như ý ki n đã trình bày bà Muội vắng t không có lý do n n không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố t ng:

Về quan hệ pháp luật và thẩ quyền giải quy t: Ông Đ ng TT và bà B i TM có đăng ký k t hôn ngày 30/6/2010 tại Ủy ban nh n d n th tr n Mộc Hóa nay là Phường 1 , KT, LA nên đư c xem là quan hệ hôn nh n h p pháp. Nay ông Tu n kh i kiện xin ly hôn và tranh ch p quyền trực ti p nuôi con là quan hệ pháp luật đư c quy đ nh tại uật Hôn nh n và gia đình nă 2014. B đơn bà B i TM, sinh nă 1992; Đ a chỉ: Số 4 đường

i khu phố 2 Phường 1 KT, LA nên v án thuộc thẩ quyền giải quy t của T a án nh n d n th xã Ki n Tường theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 2 Điều 35 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự nă 2015.

Về việc giải quy t vắng t: B đơn bà B i TM không có lời khai trong hồ sơ và vắng t không có lý do nhưng đã đư c T a án đã tống đạt h p lệ các văn bản tố t ng theo quy đ nh của pháp luật, ông Đ ng TT có đơn xin xét xử vắng t n n T a án đưa v án ra xét xử vắng t ông Tu n và bà Muội theo đúng quy đ nh tại Điều 227 Điều 22 và Điều 23 Bộ luật tố t ng d n sự.

Sau khi th lý v án T a án đã thực hiện các thủ t c

phi n họp kiể tra việc giao nộp ti p cận công khai ch ng c h a giải. Nguy n đơn có đơn xin không ti n ti n hành h a giải n n T a án đ a v án ra xét xử là đúng quy đ nh của pháp luật.

2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nh n giữa ông Đ ng TT và bà B i TM: Xét th y, trong thời gian v chông chung sống đư c ột thời gian thì phát sinh u thu n d n đ n vơ chồng b t đồng quan điể và xảy ra cãi vã thường xuy n. Bà Muội không có lời khai trong hồ sơ và vắng t không có lý do nhưng đã đư c T a án đã tống đạt h p lệ các văn bản tố t ng thể hi n bà Muội đã bi t đư c nội dung y u cầu kh i kiện của ông Tu n n n đư c xác đ nh bà Muội đã t b quyền ch ng inh của ình về y u cầu kh i kiện của ông Tu n. Việc bà Muội vắng t và không có ý ki n thể hiện bà Muội không có thiện chí hàn gắn tình cả v chồng. Căn c vào lời trình bày của ông Tu n thì hai b n không c n tôn trọng quan t chă sóc giúp đỡ nhau; Không c ng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình và không sống chung với nhau. Điều này thể hiện tình nghĩa v chồng giữa ông Tu n và bà Muội không còn, u thu n đã trầ trọng đời sống chung không thể kéo dài

c đích của hôn nh n không đạt đư c. Do đó căn c quy đ nh tại Điều 5 Điều 92 Bộ luật tố t ng d n sự nă 2015 và Điều 19 Điều 51 Điều 53 Điều 56 uật hôn nh n và gia đình nă 2014 ch p nhận y u cầu xin ly hôn của ông Tu n đối với bà Tuyền là đúng quy đ nh của pháp luật.

Về con chung: Có ột con chung tên Đ ng Th Huyền Trang sinh ngày 20 tháng 10 nă 2009 giới tính nữ hiện đang sống chung với ông Tu n. Sau khi ly hôn, ông Tu n y u cầu đư c trực ti p trông no nuôi dưỡng chă sóc giáo d c con chung. Căn c Điều 69 Điều 70 khoản 2 Điều 1 uật hôn nh n và gia đình nă 2014 thì điều kiện hiện tại của ông Tu n là tốt hơn, giúp cho con chung phát triển lành ạnh về thể ch t trí tuệ đạo đ c tr thành người con hi u thảo của gia đình công d n có ích cho xã hội n n y u cầu của ông Tu n có cơ s ch p nhận.

Về c p dưỡng nuôi con chung: Ông Tu n không y u cầu bà Muội c p dưỡng nuôi con chung n n T a án không xe xét giải quy t trong v án này.

Về tài sản chung n chung: Ông Tu n không có y u cầu giải quy t tài sản chung n chung; bà Muội vắng t không có y u cầu giải quy t nên T a án không xe xét giải quy t trong v án này.

Về án phí: Ông Tu n phải ch u án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ sung vào công quỹ Nhà nước theo quy đ nh tại Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 nă 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 5 Điều 2 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 227 Điều 22 , Điều 23 Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố t ng d n sự nă 2015; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 nă 2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội;

Áp d ng các Điều 19 Điều 51 Điều 53 Điều 56; uật hôn nh n và gia đình nă 2014;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận y u cầu kh i kiện xin ly hôn và quyền trực ti p nuôi con chung của ông Đ ng TT đối với bà B i TM.

- Ông Đ ng TT đư c ly hôn với bà B i TM.

2. Về con chung và c p dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Đ ng Th Huyền Trang sinh ngày 20 tháng 10 nă 2009 giới tính nữ cho ong Đ ng TT đư c quyền trực ti p trông no nuôi dưỡng chă sóc giáo d c. Bà B i TM không phải c p dưỡng nuôi con.

Việc trông no chă sóc nuôi dưỡng giáo d c con sau khi ly hôn; Nghĩa v quyền của cha ẹ không trực ti p nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa v quyền của cha ẹ trực ti p nuôi con đối với người không trực ti p nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực ti p nuôi con sau khi ly hôn; Hạn ch quyền của cha ẹ đối với con chưa thành ni n; c p dưỡng nuôi con và thay đổi c p dưỡng nuôi con đư c thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 69 70 71 72 1 2 83,84 85, 110,116 Luật hôn nh n và gia đình nă 2014.

3. Về tài sản chung và n chung: Tòa án không xem xét giải quy t về tài sản chung n chung trong v án này.

4. Về án phí: Buộc ông Đ ng TT phải ch u 300.000đ ba tră ngàn đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩ sung vào công quỹ Nhà nước chuyển số tiền 300.000đ ba tră ngàn đồng tạ ng án phí ông Đ ng TT đã nộp theo bi n lai số 0009694 ngày 11 tháng 6 nă 2021 tại Chi c c Thi hành án d n sự th xã Ki n Tường sang thi hành án phí. Ông Đ ng TT đã nộp đủ.

5. Án xử công khai sơ thẩ các đương sự vắng t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn ười lă ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c ni y t.

Về việc thi hành án: Trường h p bản án quy t đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7, 7a và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ