- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lâm Th Ngọc Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST Ngày: 25-01-2021 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Thanh Vi t.
- Bà Huỳnh Th Thúy Hoa.
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Ánh Ngọc – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 556/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 447/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lâm Th Ngọc Q, sinh năm: 1998. (có m t).
Đ a chỉ: tổ 9, ấp M, xã H, thành phố X, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: ông Trương Anh T, sinh năm: 1985. (vắng m t).
Đ a chỉ: số 50/18/7 khóm D, phường B, thành phố X, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lâm Th Ngọc Q trình bày: bà và ông T quen biết, tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2018, vợ chồng có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy đ nh. Thời gian chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do thời gian bà Q sinh con và về nhà mẹ bà ở thì ông T không quan tâm vợ con, không đi làm, không chăm lo cho gia đình, mâu thuẫn về tiền bạc do ông T thường xuyên đi vay nợ bên ngoài không có khả năng trả nợ, vợ chồng cự cãi và bất đồng quan điểm, vợ chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không được, bà và ông T không còn chung sống với nhau khoảng gần 01 năm nay. Nhận thấy tình cảm không còn, nay bà yêu cầu ly hôn với ông T.
- Về con chung: có 01 con chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày: 16/6/2019 hi n do bà đang nuôi dưỡng. Hi n nay bà đang làm tại ấp M, xã H và bán mỹ phẩm, thu nhập mỗi tháng khoảng 3 – 4 tri u đồng, đủ khả năng nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
Bị đơn ông Trương Anh T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không thể ghi nhận ý kiến của ông T đối với yêu cầu khởi kiện của bà Q
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm. Về thời hạn chuẩn b xét xử thực hi n đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự, b đơn đã được tri u tập hợp l để tham gia phiên tòa nhưng vắng m t không rõ lý do nên chưa thực hi n đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy đ nh tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lâm Th Ngọc Q; về con chung Trương Quỳnh A, sinh ngày 16/6/2019 hi n đang được bà Q nuôi dưỡng ổn đ nh và cháu A chưa được 36 tháng tuổi nên chấp nhận yêu cầu của bà Q giao cháu A cho bà Q tiếp tục nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lâm Th Ngọc Q vẫn giữ yêu cầu khởi ki n; b đơn ông Trương Anh T được tri u tập hợp l nhưng vắng m t không tham dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà Lâm Th Ngọc Q yêu cầu ly hôn với ông Trương Anh T. Ông T có nơi cư trú tại khóm Nguyễn Du, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
B đơn ông Trương Anh T đã được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan h hôn nhân: bà Lâm Th Ngọc Q và ông Trương Anh T xác lập quan h vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo v . Khi vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng, ông T không quan tâm vợ con, không đi làm, không chăm lo cho gia đình, mâu thuẫn về tiền bạc do ông T thường xuyên đi vay nợ bên ngoài không có khả năng trả nợ, vợ chồng cự cãi và bất đồng quan điểm, vợ chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không được. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguy n, bà Q xác đ nh không thể tiếp tục chung sống cùng với ông T, hôn nhân không hạnh phúc và vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay, giữa vợ chồng không còn thực hi n các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Q là phù hợp với quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: có 01 con chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày: 16/6/2019 hi n do bà Q đang nuôi dưỡng. Nhận thấy từ khi bà Q và ông T không còn chung sống với nhau thì cháu A vẫn sống chung với bà Q cho đến nay. Xét thấy, trong thời gian cháu A sống với bà Q, cháu đã ổn đ nh về chỗ ở, điều ki n sinh hoạt, m t khác cháu A chưa được 36 tháng tuổi cần sự chăm sóc của người mẹ, xét hoàn cảnh và công vi c của bà Q đảm bảo các điều ki n cần thiết cho cháu phát triển về thể chất và tinh thần. Do đó, để duy trì cuộc sống ổn đ nh cho cháu A, Hội đồng xét xử quyết đ nh giao cháu A cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: do bà Q không có yêu cầu nên không đ t ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận ý kiến của bà Q trình bày không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: bà Q phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lâm Th Ngọc Q.
- Về quan h hôn nhân: bà Lâm Th Ngọc Q được ly hôn với ông Trương Anh T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 118, ngày 26/12/2019 do UBND phường B, thành phố X, tỉnh An Giang cấp không còn giá tr pháp lý.
- Về con chung: bà Lâm Th Ngọc Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Quỳnh A, sinh ngày 16/6/2019.
Ông Trương Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng ông có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T thực hi n quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy đ nh.
- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: ghi nhận bà Lâm Th Ngọc Q xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà Lâm Th Ngọc Q và ông Trương Anh T vẫn phải liên đới ch u trách nhi m với tư cách đồng b đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lâm Th Ngọc Q phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005546 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bà Q đã nộp xong.
Bà Lâm Th Ngọc Q được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ông Trương Anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự “Để thi hành”; - VKSND TPLX; - TAND tỉnh An Giang; - THADS TPLX; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP (5). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đ ng Th Di u Tiên |