vanban.org

Bản án 29/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu câu khởi kiện của chi Nguyên Thi Mỹ A. Cho chi Nguyên Thi Mỹ A ly hôn với anh Trân Chi B.

Về nuôi con chung: Chấp nhận yêu câu của chi Nguyên Thi Mỹ A. Chi Nguyên Thi Mỹ A được tiêp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Trân Cao K, sinh ngày 13/7/2018. Anh Trân Chi B không phải cấp dưỡng cho con do chi Nguyên Thi Mỹ A không yêu câu. Chi Nguyên Thi Mỹ A cùng các thành viên gia đình không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu câu khởi kiện của chi Nguyên Thi Mỹ A. Cho chi Nguyên Thi Mỹ A ly hôn với anh Trân Chi B.
  • Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 29/2021/HNGĐ-ST
Ngày 29-12-2021
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mai Trinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyên Quốc Sư.

Ông Nguyên Văn Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyên Thi Tuyêt Vân là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Ông Phan Thái Trung – Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 12 năm 2021 tai trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, xét xư sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:115/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021, “Về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyêt đinh C vụ án ra xét xư số: 65/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021 và Quyêt đinh hoãn phiên tòa số: 86/2021/QĐST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chi Nguyên Thi Mỹ A, sinh năm 1997.

Đia chỉ cư trú: Khóm P, phường Y, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trân Chi B, sinh năm 1990. Văng mặt không có lý do.

Đia chỉ cư trú: khóm E, phường Q, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.

- Người làm chứng:

Bà Trân Thi C, sinh năm 1966. Có đơn xin văng mặt

Đia chỉ cư trú: khóm E, phường Q, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 5 năm 2021 và lời khai trong quá trình giải quyêt vụ án cũng như tai phiên tòa sơ thẩm chi Nguyên Thi Mỹ A trình bày về hôn nhân của chi và anh B do mai mối, được hai bên gia đình thống nhất tổ chức lê cưới vào năm 2017, có đăng ký kêt hôn tai Ủy ban nhân dân Y (nay là phường Y), thành phố T, tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình chung sống thời gian đâu vợ chồng chi sống hanh phúc đên năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh B đi chơi, không quan tâm đên chi, thường xuyên đi sớm về muôn, chi đã nôp đơn xin ly hôn hai lân rồi rút đơn để cho anh B cơ hôi nhưng anh B không sưa đổi. Nay xét thấy vợ chồng mâu thuẫn trâm trọng, tình cảm không còn, không thể sống chung với nhau, hôn nhân không thể tiêp tục duy trì được nữa nên chi yêu câu ly hôn với anh Trân Chi B. Về nuôi con chung: có môt con chung tên Trân Cao K, sinh ngày 13/7/2018, hiện đang sống chung với chi, chi yêu câu được tiêp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu câu anh B cấp dưỡng cho con.Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận, chưa yêu câu Tòa án giải quyêt.Về nợ chung: không có, không yêu câu Tòa án giải quyêt.

Anh Trân Chi B Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh cố tình không đên Tòa cũng không gưi văn bản ý kiên về yêu câu khởi kiện của chi A.

Ý kiên của Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hôi đồng xét xư và những người tham gia tố tụng đều được thực hiện theo quy đinh của Bô luật tố tụng dân sự năm 2015 và phát biểu ý kiên về nôi dung giải quyêt vụ án về hôn nhân: Căn cứ Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2, 4 Điều 91 BLTTDS: Về hôn nhân: yêu câu xin ly hôn của chi Nguyên Thi Mỹ A là có căn cứ; Về con chung: chi Nguyên Thi Mỹ A và anh Trân Chi B có môt người con chung tên Trân Cao K, sinh ngày 13/7/2018, hiện đang sống cùng chi A, chi A được tiêp tục nuôi dưỡng con chung, anh Trân Chi B không phải cấp dưỡng nuôi con do chi A không yêu câu. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu câu nên không đặt ra giải quyêt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tai phiên tòa, kêt quả tranh tụng tai phiên tòa. Tòa án nhận đinh:

Về tố tụng: Chi Nguyên Thi Mỹ A có đơn khởi kiện yêu câu Tòa án giải quyêt cho chi ly hôn với anh Trân Chi B có đia chỉ: khóm E, phường Q, thành phố T, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuôc thẩm quyền giải quyêt của Tòa án nhân dân thành phố T theo quy đinh tai khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 của Bô luật tố tụng dân sự.

Xét việc anh Trân Chi B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lân thứ hai nhưng anh B vẫn không tham gia phiên toà. Do đó, Hôi đồng xét xư tiên hành xét xư văng mặt bi đơn theo quy đinh tai điểm b khoản 2 Điều 227 của Bô luật tố tụng dân sự là hoàn toàn phù hợp.

Xét về hôn nhân: chi Nguyên Thi Mỹ A yêu câu ly hôn với anh Trân Chi B. Hôi đồng xét xư xét thấy theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo giữa chi A và anh B là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kêt hôn tai Ủy ban nhân dân xả Y (nay là phường Y), thành phố T, tỉnh Đồng Tháp. Xét thấy yêu câu của chi A là có căn cứ để chấp nhận, vì từ khi Tòa án thụ lý đên ngày xét xư thì anh B mặc dù đã được tống đat, triệu tập hợp lệ cũng không có bất kì tài liệu, chứng cứ nào để thể hiện ý kiên của mình, ý kiên phản đối yêu câu của chi A. Điều đó thể hiện anh B không có thiện chi trong việc hàn găn tình cảm vợ chồng đối với chi A và cũng theo biên bản lấy lời khai của bà Trân Thi C là me anh B vào ngày 29/10/2021 trình bày chi A và anh B xảy ra mẫu thuẩn nguyên nhân do anh B thường xuyên đi chơi nên chi A ghen tuông nên bỏ về nhà cha me ruôt sống rồi hòa thuận lai về sống chung và đên tháng 6/2021 chi A giận bỏ đi cho đên nay, hơn nữa vào năm 2020 chi A đã nôp đơn yêu câu ly hôn với anh B sau đó vì nghi cho con còn nhỏ và để hai vợ chồng hàn găn tình cảm nên chi đã rút đơn, Tòa án đã ra quyêt đinh đình chỉ và nay tiêp tục khởi kiện lai và từ tháng 5 năm 2021 đên nay chi A và anh B đã ly thân. Từ những chứng cứ trên, Hôi đồng xét xư xét thấy hôn nhân giữa chi A và anh B đã mâu thuẩn trâm trọng, mục đich hôn nhân không đat, không có cơ hôi hàn găn nên cho chi A ly hôn với anh B là hoàn tòan phù hợp pháp luật.

Về nuôi con chung: chi Nguyên Thi Mỹ A và anh Trân Chi B có 01 đứa con chung tên Trân Cao K, sinh ngày 13/7/2018, hiện đang sống chung với chi. Chi A yêu câu được tiêp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu câu anh B cấp dưỡng cho con. Anh B không trình bày ý kiên về con chung nên hôi đồng xét xư xét thấy hiện nay chi A đang nuôi dưỡng cháu Cao K và cháu Cao K còn nhỏ mới hơn ba tuổi cân sự chăm sóc của me nên Hôi đồng xét xư chấp nhận yêu câu của chi A, chi A được tiêp tục nuôi dưỡng cháu Trân Cao K, sinh ngày 13/7/2018. Anh B không phải cấp dưỡng cho con do chi A không yêu câu. Chi Nguyên Thi Mỹ A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Trân Chi B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về chia tài sản chung: chi Nguyên Thi Mỹ A trình bày tự thỏa thuận, chưa yêu câu Tòa án giải quyêt nên Hôi đồng xét xư không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: chi Nguyên Thi Mỹ A trình bày không có, không yêu câu Tòa án giải quyêt nên Hôi đồng xét xư không đặt ra xem xét.

Tai phiên tòa sơ thẩm, đai diện Viện kiểm sát thành phố T phát biểu ý kiên về nôi dụng giải quyêt vụ án đề nghi Hôi đồng xét xư chấp nhận tòan bô yêu câu khởi kiện của chi Nguyên Thi Mỹ A. Xét đề nghi của Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Về án phi dân sự sơ thẩm: chi Nguyên Thi Mỹ A là nguyên đơn nên phải chiu án phi dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy đinh điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghi quyêt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hôi khóa 14 quy đinh về mức thu, miên, giảm, thu, nôp, quản lý và sư dụng án phi và lệ phi Tòa án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 229, Điều 271, Điều 273 của Bô luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghi quyêt số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hôi khóa 14 quy đinh về mức thu, miên, giảm, thu, nôp, quản lý và sư dụng án phi và lệ phi Tòa án.

Tuyên xư:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu câu khởi kiện của chi Nguyên Thi Mỹ A. Cho chi Nguyên Thi Mỹ A ly hôn với anh Trân Chi B.

2. Về nuôi con chung: Chấp nhận yêu câu của chi Nguyên Thi Mỹ A. Chi Nguyên Thi Mỹ A được tiêp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Trân Cao K, sinh ngày 13/7/2018. Anh Trân Chi B không phải cấp dưỡng cho con do chi Nguyên Thi Mỹ A không yêu câu. Chi Nguyên Thi Mỹ A cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trân Chi B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về chia tài sản chung: Chi Nguyên Thi Mỹ A trình bày tự thỏa thuận, chưa yêu câu Tòa án giải quyêt.

4. Về nợ chung: Chi Nguyên Thi Mỹ A trình bày không có, không yêu câu Tòa án giải quyêt.

- Về án phi dân sự sơ thẩm: chi Nguyên Thi Mỹ A phải chiu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phi dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được khấu trừ vào số tiền tam ứng án phi dân sự sơ thẩm đã nôp là 300.000 đồng theo biên lai số 0013449 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T. Chi A đã nôp đủ.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời han 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự văng mặt tai phiên tòa thì thời han kháng cáo tinh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yêt.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui đinh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ