vanban.org

Bản án 29/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa bà M.. và ông Đ.."
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỊNH BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 14-7-2021
V/v Tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Chau Cương;

Bà Nguyễn Thị Mai.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành - Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Tịnh Biên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên tham gia phiên

tòa: ông Chau Rết – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng

02 năm 2021 về việc "Xin ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

68/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc M.., sinh năm 1994, nơi cư trú: khóm

X, thị trấn T, huyện T, tỉnh A, xin vắng mặt;

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Đ.., sinh năm 1994, nơi cư trú: khóm X, thị

trấn T, huyện T, tỉnh A, xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ghi ngày 18 tháng 02 năm 2021 và lời trình bày của

nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc M.. trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

- Về hôn nhân: Năm 2018 bà M.. và ông Huỳnh Văn Đ.. tự nguyện tiến đến

hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T theo giấy

chứng nhận kết hôn số 95, ngày 13/11/2018. Sau khi cưới vợ chồng chung sống

hạnh phúc, nhưng đến năm 2020 bà phát hiện ông Đ.. có tình cảm với người phụ

nữ khác, từ đó xảy ra mâu thuẫn. Thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn

được, nên bà M.. yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Đ...

- Về con chung: có một con chung tên Huỳnh Chấn H.., sinh ngày

19/10/2019, từ khi vợ chồng ly thân đến nay con chung do bà M.. nuôi dưỡng. Nếu ly hôn bà yêu cầu được quyền nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Huỳnh Văn Đ.. có ý kiến:

- Về quan hệ hôn nhân: ông thống nhất và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của

bà M..;

- Về con chung: có một con chung tên Huỳnh Chấn H.., sinh ngày

19/10/2019, ông đồng ý giao cho bà M.. trực tiếp nuôi dưỡng con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận bên ngoài;

- Về tài sản chung: không có;

- Về nợ chung: không có.

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên phát biểu ý kiến

về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký

Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối với người tham gia tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn thực hiện quyền

và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Quan điểm giải quyết vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Ngọc M.. và ông Huỳnh Văn Đ..

có đăng ký kết hôn, nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cả hai mâu thuẫn không chung sống với nhau từ năm 2020, qua thời gian dài cả hai vẫn không tạo điều kiện hàn gắn được, do đó giải quyết ly hôn theo yêu cầu của bà M...

+ Về con chung: Có một con chung tên Huỳnh Chấn H.., sinh ngày

19/10/2019. Bà M.. yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, ông Đ.. cũng thống nhất giao con chung cho bà M.. nuôi, cần tiếp tục giao con chung cho bà M.. trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Về nợ chung: Không có.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn

nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

- Tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập: Biên bản xác minh ngày

26/06/2021.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thông báo mở phiên

họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà M.. và ông Đ.. đều xin vắng mặt. Do đó, không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả

tranh luận tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Ngọc M..; bị đơn ông Huỳnh Văn Đ.. đã được

Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên triệu tập hợp lệ có mặt tại phiên tòa lần thứ nhất,

nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều

228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Huỳnh Văn Đ.. có đăng ký hộ

khẩu và thường trú tại khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh A. Tòa án nhân dân

huyện Tịnh Biên thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28;

điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc M.. và ông Huỳnh Văn Đ.. chung

sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 95, ngày

13/11/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh An Giang theo đúng

quy định tại Điều 8, 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, nên đây là hôn nhân

hợp pháp theo pháp luật. Cả hai thống nhất ly hôn, ghi nhận sự thống nhất này,

do đó giải quyết ly hôn theo yêu cầu của bà M.. là phù hợp.

- Về con chung: Có một con chung tên Huỳnh Chấn H.., sinh ngày

19/10/2019. Tiếp tục giao cho bà M.. quyền trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp

quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà M.. không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Do đó, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa đề nghị là có cơ sở.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc M.. khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu

án phí dân sự hôn nhân sơ thẩm theo mức không giá ngạch; ông Huỳnh Văn Đ..

không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và

gia đình 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Ngọc M.. và ông Huỳnh

Văn Đ...

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Huỳnh Chấn H.., sinh ngày 19/10/2019 (ngày mười

chín, tháng mười, năm hai không mười chín) cho bà Huỳnh Thị Ngọc M.. trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Ông Huỳnh Văn Đ.. không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Huỳnh Thị Ngọc M.. cùng các thành viên gia đình không được cản

trở ông Huỳnh Văn Đ.. quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá

nhân tổ chức có thẩm quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Ngọc M.. phải

chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2019/0006293 ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tịnh Biên, bà Huỳnh Thị Ngọc M.. đã nộp xong.

6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo vắng mặt trong

thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 95, ngày 13/11/2018 của Ủy ban nhân dân thị

trấn T, huyện T, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ